Sau đúng 5 năm kể từ lúc ra phiên bản Chrono Trigger trên máy UFO (SNES) vào năm 1995 , SquareSoft giờ đây đã tung ra tiếp phiên bản này trên hệ game Playstaion với tên là Chrono Cross tức Quả Lắc Thời Gian

------------------------------------------------
01. Introduction
------------------------------------------------

Sự ra đời này của Chrono Cross (CC) đã hâm nóng thêm bầu không khí vốn đã rất hâm mộ của các fan RPG trên phiên bản trên UFO. Nhìn chung CC mang một nét mới hoàn toàn và không liên quan gì lắm đến cốt truyện của Chrono Trigger (trừ một vài nhân vật, khu vực). Chính vì vậy bạn không cần phải chơi Chrono Trigger(CT) để lấy nền tảng chơi tiếp CC , mọi thứ đều có thể bắt đầu với CC .


Mặc dù CC tạo được tiếng vang lớn nhưng một số fan trung thành với CT cho rằng CC không trội hơn CT xét về nhiều mặt. Theo chủ quan của tôi thì điều này cũng đúng. Thế giới của CC thật rộng lớn từ khi bạn có thể thu phục được khoảng 44 nhân vật tất cả. Một con số khủng khiếp nhất từ trước đến nay trong các dòng game RPG của Square và có thể trở thành ác mộng với các fan "gạo cội" muốn tìm hiểu và lấy hết tất cả bí mật trong CC. Bởi lẽ mỗi nhân vật có thể là then chốt để thu phục một nhân vật khác hoặc sẽ mở ra một hướng đi mới, một bí mật mới trong game. Sự dồi dào "nhân lực" trong CC nhiều lúc sẽ gây phiền hà cho bạn bởi lẽ bạn có thể sẽ phân vân không biết nên chọn những nhân vật nào để luôn tạo được thế mạnh trong nhóm trước mọi kẻ thù, nhưng không sao dần dần rồi bạn sẽ phát hiện được đâu là những thành viên đáng tin cậy nhất trong nhóm.


Về cơ bản CC vẫn dựa vào CT với cấu trúc Multi-Dimension , chính điều này đã tạo nên sự độc nhất vô nhị của dòng game và tạo ra nhiều không gian chơi hơn cho các fan. Trong CT bạn có thể ra vào qua lại giữa các không gian Present-Past-Future thì đến CC điều này được thay bằng Home World và Another World. Chính vì vậy , lời khuyên ở đây là mỗi khi gặp sự trở ngại nào trong lúc đi (ví dụ như không tìm được đường đi nữa chảng hạn) thì lập tức switch qua thế giới khác để tìm đường. Xin dừng phần intro ở đây, và chúc các bạn có được niềm say mê mới đối với Chrono Cross.


------------------------------------------------
02. How to play ?
------------------------------------------------

Khác với dòng Final Fantasy series(FF), trong CC không có thanh thời gian ATB (Active Time Bar). Khi thanh thời gian này được nạp đầy thì nhân vật mới được điều khiển meu lệnh (như Attack, Magic, Item, Defend. . . . ) trong trận đánh (combat-mode). Nghĩa là bây giờ bạn không cần phải nhanh nhẹn khéo léo để kích hoạt các menu lệnh như trong FF nữa. Trong trận đánh của CC bây giờ giống như là đánh theo lượt vậy.


Giờ đây các nhân vật có 1 chỉ số Agility (AG) để đặc trưng cho sự khéo léo nhanh nhẹn của họ. Nhân vật nào có AG càng cao thì trong combat-mode họ sẽ được ưu tiên đánh trước (nhân vật ở đây là phe mình hoặc quân địch). Menu lệnh Attack trong CC được cải tiến thành 3 cấp độ tấn công với từng mức độ sát thương và tỉ lệ % thành công của đòn đó chứ không đơn thuần chỉ là lệnh Attack lao vào chém thông thường trong FF. Ba cấp độ đó như sau:

 1) Weak Attack =yếu (mất 1 Stamina) . Dễ đánh trúng quân địch, mức sát thương thấp.

 2) Medium Attack=trung bình (mất 2 Stamina). Khó trúng hơn nhưng mức sát thương cao.

 3) Strong Attack=mạnh (mất 3 Stamina). Rất khó trúng nhưng mức sát thương đạt cực đại.


Nếu bạn nào đã chơi qua Xenogears thì không lạ gì chỉ số Stamina cả. Stamina ở đây các bạn hiểu như là "sức bền bỉ" của nhân vật. Chỉ số này không bao giờ tăng như các chỉ số khác (Power, Magic, Defend, Accuracy. . . ) khi nhân vật tăng Level và luôn luôn có giá trị là 7 Stamina (hay Sta hoặc Stam) khi bắt đầu mỗi trận đấu. Như vậy lúc bắt đầu trận đấu, với 7 Sta thì mỗi nhân vật có thể đánh 1 lúc 7 lần Weak Atk hoặc 1 lần Weak Atk và 2 lần Strong Atk. . . . . và khi dùng hết 7 điểm Sta này thì sẽ chuyển lượt đi sang nhân vật khác (phe mình hoặc kẻ địch). Như đã nói ở trên 3 cấp độ tấn công có tỉ lệ % trúng (% Hit Rate) khác nhau nên bạn phải suy nghĩ kỹ trước khi tấn công.


Không giống như FF bạn hầu như không bao giờ chém hụt enemy cả, trái lại trong CC bạn sẽ luôn phải bực mình vì tỉ lệ hụt (miss) là rất cao, nhất là trong lúc bạn đang tức giận muốn dùng ngay loại Strong Attack ngay từ đầu tiên của trận đấu. Trong CC các chiêu tấn công sát thương vật lý không bao giờ đạt 100% Hit Rate , và như vậy bên enemy sẽ có thể né đòn của bạn ngay cả khi bạn đạt 99% Hit Rate. Trong trận đấu, nếu bạn lựa lệnh Attack thì trên menu sẽ hiện ra 3 loại tấn công kèm theo % Hit Rate ghi bên cạnh chúng (như trên đã nói). Và bạn có thể thấy là % Hit Rate lúc ban đầu luôn khá thấp (chỉ khoảng 60-80 %), nghĩa là bạn rất dễ đánh hụt nếu hấp tấp dùng ngay loại Strong Atk. Bạn phải nâng cao dần % đó để đánh dễ trúng hơn. Chỉ cần bạn đánh trúng enemy (bất cứ chiêu nào trong 3 loại) thì % Hit Rate của cả 3 loại tấn công đó sẽ tăng lên 1 ít. Như vậy chiến thuật thông thường đó là khi bắt đầu trận đấu nên dùng chiêu Weak Atk trước (vì chiêu này dễ trúng) để tăng % Hit Rate. Sau đó nếu thấy % vẫn thấp thì có thể dùng thêm 1 lần Weak Atck nữa , nếu không thì dùng chiêu Medium Atck. Như vậy sau khi đánh trúng liên tiếp 2 đòn thì lúc này % đã khá cao và bạn có thể dùng chiêu Strong Atk lúc này.



Chuyển sang phần phép thuật. Trong CC không gọi phép thuật là Magic nữa mà gọi là Element. Bạn có thể trang bị phép thuật thông qua menu Element trong màn hình equipment. Có thể bạn cũng đã để ý là trong CC không có chỉ số MP (Magic Point) phải không ? Điều đó có nghĩa là bạn không thể vô tư mà dùng pháp thuật trong FF7 miễn là mình có chỉ số MP cao. Trong CC pháp thuật hay Element được trang bị vào các ô slot. Có 8 cấp độ là Slot Level 1 => Slot level 8 . Trong mỗi Slot Level đó lại có các slot con để gắn pháp thuật (ví dụ Slot Level 1 có 5 ô slot con nghĩa là bạn có thể gắn tới 5 lá phép thuật).


Các Element chỉ được dùng 1 lần duy nhất trong trận đánh(giống như Summon Level 1 trong FF7 vậy) , phải sang trận sau mới có dùng lại được. Nghĩa là muốn restore lại HP trong trận đánh bạn phải trang bị nhiều lá Element (như Cure, Heal. . . . ) thì mới dùng được nhiều lần. Tiếp theo là cách thi triển chiêu Element trong combat-mode:


Trong trận đánh có 1 chỉ số nữa các bạn phải biết đó là điểm Level. Điểm Level này dùng để thi triển chiêu pháp thuật Element. Đơn giản chỉ là muốn sử dụng chiêu Element cấp độ Level 3 thì bạn phải đạt được 3 điểm Level. Như vậy nếu muốn xài Element cấp độ Level 8 thì phải đạt được 8 điểm Level. Điểm. Level này đạt được như thế nào. Rất đơn giản. Chỉ cần bạn đánh trúng enemy thì sẽ được tăng điểm Level tuỳ thuộc vào 1 trong 3 loại tấn công. Ví dụ bạn dùng chiêu Medium Atk mất 2 Sta, nếu bạn đánh trúng bạn sẽ được 2 điểm Level (hụt thì khỏi nói tới), tiếp theo bạn đánh trúng 1 lần nữa bằng Strong Atk mất 3 Sta thì điểm Level sẽ tătng lên 5. Với 5 điểm Level này bạn có thể dùng bất cứ chiêu Element nào kể từ Slot Level 5 trở xuống tới Slot Level 1. Giả sử lúc này tôi dùng 1 lá Element cấp độ Level 1 thì tôi sẽ còn lại 4 điểm Level. OK dễ hiểu chứ ???


Element trong CC có 6 loại và chia thành 3 cặp đối kháng nhau:

-Red <>; Blue

-Green <>; Yellow

-Black <> White



Mỗi nhân vật có thiên khiếu riêng về một loại Element nhất định(gọi là Innate). Ví dụ Serge của chúng ta thiên khiếu bẩm sinh về White Element. Nghĩa là anh ta sử dụng các White Element có hiệu quả hơn so với các nhân vật thiên khiếu Element loại khác. Các Element đối kháng nhau sẽ có sức tấn công mạnh hơn khi gặp nhau. Ví dụ Serge bẩm sinh Innate là White Element, vì vậy nếu trong trận đánh đụng độ enemy có Innate là Black Element thì các chiêu pháp thuật White Element Serge tung ra sẽ có độ sát thương cao hơn bình thường, và ngược lại enemy cũng gây sát thương cao khi dùng pháp thuật Black Element đánh vào Serge. Vì vậy chiến thuật trong các trận đánh là luôn dùng các Element đối kháng đánh với enemy để có độ sát thương cao hơn.

Thêm cái cuối cùng cần phải biết là trong CC không có điểm Experience (hay Exp). Nghĩa là trò chơi không cho phép bạn kiếm Level thoải mái như trong FF bằng cách "giết nhiều Enemy thì Level càng cao". Điều này tôi thấy rất hay vì không cần phải mất thời gian kiếm Level nữa. Chỉ khi nào giết 1 thằng trùm (boss) xong thì mới cho bạn kiếm thêm được từ 1=>2 Level. Khi giết xong mỗi thằng boss bạn sẽ được thưởng 1 Star (sao). Thông thường tăng 1 sao là được tăng thêm 1 slot. Nghĩa là càng giết nhiều boss càng được nhiều sao và càng có nhiều slot để gắn các lá phép Element.

Sau đây là chiến thuật mình thường áp dụng trong trận đánh:

Lấy Serge làm trung tâm vì các chỉ số của anh luôn cao nhất so với bất cứ nhân vật nào khác. Luôn dùng Element đối kháng để chống lại enemy. Mang thật nhiều Element có tác dụng restore HP. Nếu lỡ gặp thằng trùm mạnh quá mà mình lại chưa trang bị kỹ lưỡng cho nhóm thì trong trận đấu hãy Escape. Sau đó bấm thật nhanh nút Tam Giác để vào màn hình trang bị để sửa soạn lại nhân vật. Sau này khi lấy được MasterMune là vũ khí rất mạnh của Serge có tỉ lệ Critical Rate rất cao thì chém enemy cứ như là chém chuối ấy. Với MasterMune bạn đa phần không cần xài chiêu Element nào nữa, chỉ cần Attack thông thường với cấp độ Strong Atk là đủ. Nhưng vì Strong Atk có % Hit Rate thấp và dễ hụt nên sau đây là cách để tăng % của nó. Trang bị cho 2 thành viên khác của bạn các lá phép Eagle Eye (Level 4-Green) hoặc Ninety-nine(Level 6-Red). Trong trận đánh, nước đầu tiên lấy một trong 2 nhân vật này tấn công trước(ở đây theo mình nên dùng Eagle Eye cho mau lẹ vì nó chỉ cần 4 điểm Level). Dùng các chiêu Weak Atk tấn công trúng 4 lần enemy để tích luỹ 4 điểm Level (không nên ham dùng các chiêu Medium hoặc Strong vì nếu lỡ hụt thì tiếc lắm). Khi tích được 4 điểm level ngay lập tức niệm phép Eagle Eye lên Serge. Phép này tăng lên tới 99% Hit Rate của Serge. Với MasterMune bạn xông vào chém enemy với cấp độ Strong Atk ( 99% thì không thể nào né được nhưng lâu lâu xui cũng bị miss đấy). Một cú chém của MasterMune có thể lên tới khoảng 600-700 HP gì đó. Sau khi chém 2 cú bạn chỉ còn lại 1 Sta. Bây giờ có 2 cách. Một là có thể dùng Tech Skill Level 3 của Serge là Slash&amp;Dash để tấn công, chiêu này mặc dù là Element nhưng thực ra cũng chỉ là sát thương vật lý nên cũng có thể gây thiệt hại rất nặng cho enemy khoảnh gần 700HP. Hai là rút Serge quay về, không dùng anh ta nữa. Bây giờ dùng nhân vật còn lại tấn công enemy để Serge phục hồi lại điểm Sta. Sau khi phục hồi lại thì lại dùng Serge lao vào chém tiếp. Với cách này hầu như không phải lo lắng gì về đấu pháp cả, chỉ vài cú chém của MasterMune là mấy thằng trùm tiêu ngay. Chú ý nên trang bị các món đồ tăng chỉ cao chỉ số Power của Serge.


------------------------------------------------
03. Walkthrough
-----------------------------------------------




Part 1. Từ đầu tới khi vào Viper Manor

0. Bắt đầu

Sau FMV, đi lên trên thang máy sẽ là Serge, Kid, và một thành viên thứ ba bất kỳ. Thành viên thứ ba sẽ thay đổi mỗi khi bạn bắt đầu một New Game nhưng không ảnh hưởng tới nội dung của game.

Các trận đấu ở đây không được gì, những gì bạn nhặt được sau khi hết phần này đều mất cả, vì vậy tránh đụng phải kẻ địch hoặc nếu đụng phải thì tốt nhất nên bỏ chạy.

Sau khi nói chuyện xong, đi sang bên phải bạn sẽ ra một ban công nhìn xuống một cột sáng màu tìm ở phía dưới. Thực ra nếu ngại thì không vào đây cũng được. Quay lại phòng trước và đi về phía phải.

Ở phòng mới này, lên cầu thang đầu tiên bạn gặp và đi thẳng sang một con đường vòng cung. Đi theo nó vào phòng tiếp theo. Tại đây đi thẳng đến cuối đường và vào phòng có hai ngọn đèn hai bên cửa. Tiến tới cột tím và chọn X để nó biến mất. Quay trở lại phòng trước, bước lên cầu thang thứ hai để ra cột tròn phía trên màu tím ở giữa phòng. Chọn X để lên tầng tiếp theo.

Tại đây, sau khi nói chuyện xong, tiến tới cửa và một FMV nữa sẽ bắt đầu. Serge trông dễ thương kinh khủng.

1. Arni Village - Where the tides start to turn... – Khi những đợt sóng bắt đầu chuyển động...

* Arni Village (Home World)
-------------------------
Item: 200G, Ivory Helmet
Element: Tablet, Uplift x2, PhotonRay, AquaBeam, Cure
Key Item: Kodomo Scales, Sharktooth, Heckran Bone
Nhân vật: Poshul
Frame: Shellfish
Địa điểm: Chỗ ngủ tại phòng Serge. 1 Element/Forging Shop.

Sau FMV, bạn (Serge) sẽ thức dậy tại nhà của Serge. Sau khi Serge rời giường và mở cửa, tìm ở giường 200G tiền tiết kiệm bí mật của Serge, tìm ở mấy cái lọ bên trái phòng một Tablet Element.

 

Đi xuống nói chuyện với mẹ của Serge, Marge. Marge sẽ nhắc bạn về lời hứa với Leena. Giờ rời khỏi nhà Serge, đi về phía cầu ra biển gặp Leena. Leena muốn bạn đi lấy 3 Kodomo Scales để làm vòng cổ cho mình. Cho dù bạn có đồng ý hay không thì bạn cũng vẫn phải đi lấy thôi. (Sức mạnh của con gái, huh?) Sau khi nói chuyện xong, quay về cảnh trước và đi xuống để rời khỏi Arni Village.

Trước khi rời khỏi Arni Village, nếu muốn bạn có thể làm một số việc.

+ Nói chuyện với người đàn ông ở dưới con cá lớn, chọn “You’re probably right!” và bạn sẽ được tặng một Kodomo Scales sau khi nói chuyện xong “mà không phải đụng đậy một ngón tay”!
+ Nói chuyện với thằng bé đứng giữa hai ngôi nhà bên phía phải và chọn đưa cho nó cái Kodomo Scales bạn vừa nhặt được. Thay cho lời cảm ơn, bạn sẽ nhận được Uplift Element và một lời chỉ dẫn về thức ăn yêu thích của Poshul.
+ Quay trở lại cảnh có nhà của Serge. Bạn có thể mua Elements ở người bán hàng giữa cảnh này, nhưng không cần thiết. Kiểm tra cái xe hàng bên cạnh để lấy Shellfish Frame.
+ Vào ngôi nhà bên phải liền kề nhà Serge. Kiểm tra cái xô bên cạnh cái cây để lấy PhotonRay Element.
+ Vào ngôi nhà đầu tiên bên phía phải, đi đến tận cùng phía trái, xuống cầu thang nói chuyện với người đàn ông để nhận được Sharktooth.
+ Vào ngôi nhà thứ hai bên phía phải, ấn X để nói chuyện với cái “thùng” giữa phòng. Nó trả lời “Không trả lời. Đây chỉ là một cái “thùng”.” Đến lần thứ 4, cái “thùng” sẽ cho bạn một Uplift Element.
+ Lên cầu thang bên phía phải vào phòng tiếp theo.Kiểm tra chỗ cái chăn nửa trên giường, nửa dưới sàn để nhận được Heckran Bone. Trong cái rương bên cạnh là Ivory Helmet. Rời khỏi đó ra cảnh chính.

 

+ Đi sang bên trái tới chỗ con cá lớn để sang cảnh tiếp theo. Nói chuyện với Radius, ông già với cái gậy để tìm hiểu thêm cách chơi. Kiểm tra cái xô bên cạnh cầu thang để lấy AquaBeam Element.
+ Đưa cho Poshul (con thú màu hồng chạy phía sau Radius) Heckran Bone, nó sẽ đi cùng bạn.

 

+ Vào ngôi nhà bên trái. Người đầu tiên đứng trước Save point sẽ cho bạn biết cách sử dụng save point. Nhưng không cho bạn dùng nó. (Waste of Time -__-) Kiểm tra khung chữ ở góc trái phòng để lấy Cure Element.

Rời khỏi Arni Village, vào màn hình menu để lưu, rồi hướng tới Cape Howl.


* Cape Howl (Home World) - Optional
--------------------------------
Item: Bone
Element: Heal

Tại đây mở cả hai cái rương để lấy Heal Element và Bone. Sau đó hướng về phía trước để sang cảnh tiếp theo. Cẩn thận nếu bước phải cái lỗ có hơi bốc lên thì sẽ bị mất máu. Đi đến cạnh phiến đá ở đầu mỏm đá và ấn X để Serge khắc vào phiến đá câu “Serge and Leena forever...”. Rời khỏi Cape Howl và hướng tới Lizard Rock.

* Lizard Rock (Home World)
-------------------------
Item: Bone, Ivory Helmet, Silver Loupe
Element: Fireball, Tablet
Boss: Mama Kodomo

Ở cảnh đầu tiên, chọn X để đẩy tảng đá chặn đường đi. Rương góc dưới phía bên phải (bị chặn bởi Beach Bum) chứa Fireball Element. Sang bên trái, đẩy tảng đá lấp miệng hang rồi đi vòng lên đường trên. Kodomo Pup sẽ chạy vào hang và bị chặn lại bởi tảng đá. Theo giết nó, bạn sẽ được Kodomo Scale đầu tiên.

Đi về bên trái để sang cảnh tiếp theo. Đi xuống dưới phía cầu gỗ, không đi qua cầu gỗ mà leo xuống nước nơi có con Beach Bum. Ở phía bên phải là rương chứa Tablet Element. Leo lên khỏi vùng nước, hướng lên trên và rẽ trái. Nhẩy xuống gờ đá nhô lên và đi tiếp bạn sẽ thấy một con Kodomo Pup nữa. Cứ chạy theo nó, cuối cùng bạn sẽ đuổi kịp, giết nó và lấy thêm một Kodomo Scale.

Nếu thay vì đuổi theo Kodomo Pup bạn đi thẳng xuống phía dưới, bạn sẽ gặp một cái lỗ. Chọn X nhảy xuống đó để sang vùng nước cao hơn vùng nước lúc nãy. Đi lên khoảng đất ở giữa vùng nước này để mở rương chứa Bone. Đi về phía cái hang ở đây, trước hang là một con Beach Bum ẩn mình. Qua hang để sang phía một cái rương chứa Ivory Helmet. Sau đó quay trở lại và ra khỏi vùng nước qua cái lỗ lúc trước.

Quay trở lại cây cầu gỗ, đi về phía dưới bên phải để sang cảnh tiếp theo. (Đi về bên trái sẽ rời khỏi Lizard Rock)

Ở góc dưới cùng bên trái, đánh bại con Beach Bum và đẩy tảng đá xuống nước. Cái rương chứa Silver Loupe sẽ trồi lên. Ở phía trên chỗ đó bạn sẽ thấy một thân cây màu xanh, đánh bại con Beach Bum rồi đi lên đó để sang cảnh tiếp theo. Ở đây đánh bại thêm một con Beach Bum nữa, rồi đi vòng để quay lại cảnh trước, nhưng giờ bạn đang ở trên vách đá. Đến rìa vách đá, ấn X để nhảy xuống đúng Kodomo Pup. Sau khi giết nó, bạn sẽ gặp Boss đầu tiên: Mama Kodomo. Sau khi bạn thắng, bạn sẽ nhận được Kodomo Scale cuối cùng, 1 star level cùng với new element grid.

Rời khỏi Lizard Rock ra World Map và hướng tới Opassa Beach.

* Opassa Beach (Home World)
----------------------------
Điều kiện: Nhận L7 Tech Skill của Leena

Khi đến Opassa Beach, đi về bên trái, Leena sẽ xuất hiện sau lưng bạn. Serge sẽ trao cho Leena 3 Kodomo Scale, và họ bắt đầu nói chuyện. Nếu muốn lấy được L7 Skill của Leena, khi được hỏi, hãy chọn: “I remember” và “We’ll never forget this day!”

Leena định nói với Serge điều gì đó, nhưng Serge nghe thấy có ai đó gọi tên mình. Một FMV bắt đầu, sau khi nó kết thúc, bạn thấy mình nằm bất tỉnh trên bãi biển. Leena đã biến mất. Khi bạn tỉnh dậy, một ông già (hoặc bà già ^^) sẽ nói với bạn Leena đang ở trong làng trông em. Rời khỏi Opassa Beach khi ông ta và con thú kiểng bỏ đi và quay lại Lizard Rock.

2. Arni Village – Nothing has changed but everything! – Chẳng có gì thay đổi ngoài tất cả!

* Lizard Rock (Another World)
----------------------------
Item: Feather, Ivory Helmet, Bone

Tại Lizard Rock, quái vật đã thay đổi và trở nên mạnh hơn. Những rương mới cũng xuất hiện. Quay lại những chỗ cũ có rương để lấy những rương mới, gồm: Feather (Ở trên khoảng đất giữa vùng nước), Ivory Helmet (Chỗ lúc trước là cái rương bị con Beach Bum giữ), Bone (Chỗ lúc trước bạn phải đẩy hòn đá xuống để lấy rương).

Cẩn thận khi đi qua nơi bạn đã nhảy xuống đánh Kodomo Pup, một con Kodomo Pup khác sẽ nhảy xuống đánh bạn! (^^)

Sau khi giải quyết hết mọi chuyện, rời khỏi Lizard Rock và quay lại Arni Village.

* Arni Village (Another World)
-----------------------------
Element: TurnRed, Tablet x2, MagmaBomb, PhotonRay, IceLance
Địa điểm: Chỗ nghỉ tại phòng Serge với giá 100G. 1 Element/Forging Shop.

Khi đến Arni Village, ra nói chuyện với Leena ở cầu ra biển. Leena không nhận ra bạn và kể với bạn rằng đã từng có một đứa bé tên là Serge ở đây, nhưng nó đã chết đuối 10 năm trước và bạn có thể tìm thấy mộ Serge ở Cape Howl. Sau khi nói chuyện xong, quay lại làng, ở đây, bạn có thể làm một số điều:

+ Đi sang trái nơi trước đây có con cá lớn và sang cảnh tiếp theo. Trong cái xô cạnh cầu thang là Turn Red Element.
+ Lên cầu thang vào nhà, ở khung chữ bên góc trái là Tablet Element.
+ Tại nhà của Serge, Poshul sẽ nhận xét mọi thứ đều khác, lên phòng Serge bạn sẽ được con thú kiểng (!) cho nghỉ, nhưng mất 100 G. (Poshul! Cách Poshul nói dễ thương quá đi!!!) Kiểm tra đằng sau cái tủ để lấy MagmaBomb Element. Khi bạn quay ra, bạn sẽ gặp một người đàn ông cho bạn biết giờ căn nhà đã thuộcvề người khác.
+ Vào căn nhà bên cạnh nhà Serge, trong cái xô bên cạnh cái cây là PhotonRay Element.
+ Vào căn nhà thứ hai bên phải, nói chuyện với cái “bình”. Nó trả lời: “Không trả lời. Đây chỉ là một cái “bình”.” Đến lần thứ 4, cái “bình” sẽ cho bạn IceLance Element.
+ Lên căn phòng phía trên cầu thang, chọn X để kéo cái màn xanh ra. Đằng sau là cái rương có chứa Tablet Element.

Tại Arni Village, nếu muốn, bạn có thể nói chuyện với mọi người để thấy mọi thứ đã thay đổi như thế nào. Sau khi hoàn tất, rời khỏi Arni Village tới Cape Howl.

* Cape Howl (Another World)
---------------------------
Item: Bone
Element: ElectroJolt
Nhân vật: Kid
Boss: Karsh, Solt và Pepper
Điều kiện: Thu nhận Leena (b)

Tại Cape Howl, ở cảnh đầu tiên mở hai cái rương để lấy ElectroJolt Element, Bone. Đi thẳng tới cảnh tiếp theo. Tại đây đi tới phiến đá và chọn X để kiểm tra phiến đá (trong cảnh hoàng hôn rất đẹp ^^), và biết rằng Serge đã chết 10 năm về trước lúc 7 tuổi. Cái đến từ biển đã trở về với biển.

Sau đó có 3 người xuất hiện đằng sau Serge: Karsh, Solt, and Peppor. Họ cho rằng Serge là một hồn mà và đòi Serge đi theo họ. Nếu bạn đi cùng Poshul, Solt sẽ đá Poshul khỏi vách đá. Nói gì thì nói, đó vẫn là một cảnh khôi hài. ^^ Sau khi nói chuyện xong, 3 người đó định bắt Serge thì một cô gái xuất hiện và cùng Serge đánh lại. Trong trận đấu này bạn sẽ nhận được vài chỉ dẫn về Innate Color.

Sau khi bạn thắng, bạn sẽ nhận được một Star Level, 3 người kia sẽ rời khỏi Cape Howl và cô gái giới thiệu tên mình là Kid. Kid yêu cầu đi cùng bạn. Nếu bạn muốn có Leena trong nhóm, hãy từ chối. Nếu bạn nhận lời, Leena sẽ không gia nhập vào nhóm bạn. Từ chối Kid 3 lần, Kid sẽ bỏ đi và nói với bạn mình sẽ đến Termina. Poshul sẽ quay trở lại. “They should be kind to animalth”, ne? ^^ Sau đó bạn sẽ xuất hiện tại Arni Village trong phòng của Serge trước kia.

 


 


 


 


 


 

 

* Arni Village (Another World)
----------------------------
Nhân vật: Leena, Poshul, Mojo

Tại đây, Leena sẽ đề nghị giúp bạn và tham gia vào nhóm. Poshul cũng vậy, cho dù bạn có nhận Poshul ở Home World hay không.

Trước khi rời khỏi Arni Village, ra khỏi nhà Serge và vào ngôi nhà đầu tiên bên phía phải. Đi sang phải xuống cầu thang. Chỉ cho người đàn ông đang cầu nguyện ở đó Shark Tooth mà ông ta đã đưa cho bạn ở Home World. Khi bạn rời đi, bạn sẽ nghe thấy người gọi. “Love is always in the air! It’s just that no one notices” ^^ Sau khi nói chuyện, Mojo, con rối gỗ sẽ tham gia vào nhóm. Bạn có thể chọn Mojo là một trong ba thành viên, có hay không tùy bạn, nhưng nhìn Mojo lắc mông khi sử dụng Element cũng thật khôi hài ^^ Dễ thương không chịu được! Sau khi rời khỏi Arni Village, hướng tới Termina.

3. The Port Town of Termina – The Pride of the Accia Dragoons... – Niềm kiêu hãnh của những kỵ binh Accia...

* Fossil Valley (Another World)
------------------------------
Key Item: Heavy Skull, Big Egg, Bellflower
Boss: Solt&Peppor

Để tới được Termina, bạn phải qua Fossil Valley. Khi tới Fossil Valley, nói chuyện với 2 lính gác để được biết rằng công việc của họ đã gần xong và bạn sẽ được vào đi theo đường phía dưới. Đi dọc theo con đường trước mặt cho đến khi gặp lối rẽ lên trên. Nói chuyện với người lính gác trước cái thang dây và trả lời “Yes, we are.” để được lên trên.

Sau khi leo lên trên, nói chuyện với người lính gác trước mặt rồi tiến lên phía trước. Một cái đầu lâu vẽ kiểu hề sẽ hiện ra. Trả lời “Sure” để nhận được Key Item: Heavy Skull. Đi xuống phía dưới và leo xuống cái xương đầu tiên. Người lính bên cạnh sẽ bảo bạn đừng xuống vì ở dưới có quái vật, nhưng mặc kệ anh ta. Xuống đến nơi đi về phía quả trứng và ấn X để nhận được Key Item: Big Egg. Chạy thật nhanh leo lên trên. Nếu bạn không nhanh thì con chim sẽ nhẩy tới và bạn sẽ phải đánh nó.

Khi lên trên đi thẳng qua đoạn đường bị xương cắt ngang, tránh động vào cái cột vàng vì kẻ địch đó khá mạnh. Đi đến cuối đường và chọn X ở chỗ bông hoa để nhận được Key Item: Bellflower. Rời khỏi cảnh này bằng con đường bạn tới. Sau khi leo xuống, trở lại con đường chính và đi tiếp về bên trái. Đi đến cuối đường bạn sẽ gặp Peppor và Solt. Khi họ nói chuyện xong, bạn sẽ bước vào Boss Fight. Trong Boss Fight này bạn sẽ nhận được một vài chỉ dẫn về sử dụng Turn [Color] Element.

Sau khi đánh bại Peppor và Solt, tiếp tục tiến về phía trước để ra khỏi Fossil Valley. Ở World Map, save (có hay không là tùy bạn) và đi về phía Tây Bắc để đến Termina.

* Termina (Another World)
-------------------------
Key Item: Tele-Porter, Hero's Medal
Character: Kid, Guile/Nikki/Pierre
Địa điểm: 1 Element Shop, 1 Forging Shop, 1 quán trọ
Frame: Tea for Three
Điều kiện: Thu nhận Glenn (a). Sau này lấy Rainbow Shell (b).

Khi bạn bước vào Termina, bạn sẽ thấy người bán hoa nói chuyện với một kỵ binh ở bên trái. Trông anh ta khá đẹp trai. Sau khi họ nói chuyện xong, đi thẳng lên cầu thang và bạn sẽ gặp Kid. Kid nhận xét về bạn và Leena, rồi bỏ đi. (What’s the hell, Kid?!? You’re more suitable for him than Leena!!!) Đi lên tầng trên cùng, nói chuyện với người đàn ông đang lau tượng Lord Viper. Sau khi nói chuyện xong, Kid sẽ xuất hiện và yêu cầu đi cùng bạn. Nếu bạn không đồng ý thì bạn thật ngốc! ^^ Kid cũng sẽ đưa cho bạn Tele-Porter. Key Item này sẽ cho phép bạn đổi thành viên khi ở Record of Fate hoặc ở World Map.

Ở tầng giữa, đi sang phải qua cửa hàng Lisa để sang cảnh tiếp theo. Ở cảnh này, tiếp tục đi về bên phải. Ở cuối đường, bạn sẽ tự động dừng lại để xem nàng tiên cá trong bể. Giữa chừng Korcha sẽ xuất hiện và gây hấn với chủ của nàng tiên cá, sau đó cậu ta sẽ nhảy xuống chèo thuyền đi mất. Sau đó tiếp tục đi về phía phải và xuống cầu thang sang cảnh tiếp theo.

Ở cảnh này, đi qua cầu rồi đi vòng ra chỗ hòn đào nhỏ nơi kỵ binh lúc trước (Glenn) và một cô gái (Riddle) đang đứng. Glenn sẽ hỏi xin Bellflower của bạn. Chọn “Give it for free.” nếu bạn chọn không cứu Kid sau này và muốn có Glenn trong nhóm. Chọn “1000 G” nếu bạn chọn cứu Kid, vì đằng nào bạn cũng sẽ không có được Glenn. Sau khi có Bellflower, Glenn và Riddle đặt hoa trên mộ, rồi nói chuyện, sau khi nói chuyện xong, họ quyết định quay về Viper Manor. Sau khi họ đi, đi theo họ, bạn sẽ ra chỗ Korcha đang ngồi. Korcha đồng ý chở bạn đến Viper Manor nếu bạn trả tiền và tìm được người biết đường.

Rời khỏi cảnh này bằng đường bạn đã đến. Ở Termina, bạn có thể làm một số điều:
+ Sau khi gặp Glenn và Riddle, trên cây cầu nói chuyện với người bán hàng ở chỗ có ngã rẽ lên. Ông ta không bán được hàng và hỏi bạn liệu giá có quá cao không. Chọn “too high” và định một giá thấp hơn như 50/60 G chẳng hạn.
+ Trên cây cầu, bà bói toán (cái lều có cặp mắt nhìn ra) sẽ bói cho bạn về thành viên bạn lựa chọn để bói. (1 trong 3 thành viên hiện tại)
+ Trên cây cầu, người họa sĩ đứng đầu cầu sẽ vẽ chân dung thành viên bạn lựa chọn để vẽ (1 trong 3 thành viên hiện tại)
+ Nếu sau 2 trận đấu với Solt, Peppor và Karsh bạn nhận được Copper, bạn có thể rẽ lên ngã trên và vào nhà đầu tiên. Tại đây Forge vũ khí hoặc áo giáp mới bằng Copper cho các thành viên.
+ Ở cảnh cầu thang 3 tầng, ở bên trái người đàn ông đang lau tượng Lord Viper, đi về phía bức tường bạn sẽ gặp một người đang đứng trong bóng râm cho mát. Chọn “Understood” khi được hỏi và ông ta sẽ cho bạn “Tea for Three” Frame.
+ Ở cảnh cầu thang 3 tầng, bạn có thể mua một số Element mình chưa có tại cửa hàng Lisa ở tầng giữa.
+ Ở cảnh cầu thang 3 tầng, bạn có thể lưu ở Record of Fate trong quán trọ bên phải tầng dưới cùng.

Để đến được Viper Manor, bạn có thể chọn một trong ba người dẫn đường: Nikki, Guile và Pierre. Bạn chọn nhân vật nào sẽ ảnh hưởng đến cách bạn tiếp cận với Viper Manor. Khi bạn đã chọn một người, bạn sẽ không có được 2 người kia trong nhóm. Nếu bạn muốn có đầy đủ nhân vật, bạn sẽ chỉ thu nhận được họ nếu bạn sử dụng chức năng +New Game khi chơi hết trò chơi.

Guile:
Quay trở lại cảnh có cầu thang 3 tầng. Ở tầng giữa, vào quán Bar bên trái. Đi về bên trái bạn sẽ gặp Guile đang đứng một mình trước cái cửa gỗ. Bắt chuyện với Guile. Chọn “Ask for his help”, Guile sẽ đồng ý dẫn đường cho bạn đến Viper Manor nếu bạn tìm được thuyền. Quay về chỗ Korcha. Đồng ý trả cho Korcha 100G và bạn sẽ xuống thuyền. Khi thuyền cập bến, bạn đã đến Viper Manor Bluffs.

Niki:
Ở tầng giữa, đi qua quán Bar sang bên trái để vào cảng. Ở bên trái cảng có cầu thang lên tàu của Niki. Lên tàu và vào phòng ở tầng dưới, nói chuyện với người đàn ông góc bên phải phòng, ông ta sẽ cho bạn biết không thấy Nikki đâu cả, và Miki đang đi tìm. Miki sẽ vào phòng, cô ta nhờ bạn giúp. Chọn đồng ý và cô ta sẽ dụ lính gác ở cửa Shadow Forest đi nơi khác. Sau đó đến Shadow Forest.

Pierre:
Đi qua Lisa Shop sang cây cầu. Tại ngã rẽ đầu tiên, đi lên trên. Vào nhà thợ rèn (Smithy) rồi vào phòng phía dưới. Bạn sẽ gặp một người tự giới thiệu mình là Pierre. Anh ta nói mất cái huân chương và không thể vào Viper Manor. Đi tiếp xuống dưới ra sân và nói chuyện với cậu bé đang chạy quanh, và cậu ta sẽ đưa cho bạn Hero’s Medal. Quay lại đưa nó cho Pierre và chọn để anh ta đi cùng tới Viper Manor. Sau đó đến Viper Manor.

4. Viper Manor – Where lies the key to the past... – Nơi có chìa khóa tìm về quá khứ...

* Guile - Viper Manor Bluffs (Another World)
-----------------------------------------
Element: Tablet, Meteorite, Free Fall Trap Element
Boss: Accacia PVT, King Moaman

Bạn cập bến ở dưới một vách đá. Khi nhóm đã nói chuyện xong, trèo lên vách đá lên cảnh tiếp theo. Tên lính canh ở trên đỉnh sẽ phát hiện ra bạn và bắt đầu ném đá. Đá ném theo lượt, 3 viên một lượt. Nếu bạn bị ném trúng, bạn sẽ mất 10 HP. Ở đây có những lỗ có nước phun ra, nếu bạn trèo gần lỗ đó vào đúng lúc nước phun, bạn sẽ bị đẩy xuống. Nếu bạn bị đá ném trúng lúc đang leo, bạn cũng bị đẩy xuống

Tiếp tục trèo lên qua gờ nhô ra thứ nhất, lên đến gờ thứ hai đi sang phải và trèo tiếp đến chỗ lỗ nước phun. Chờ nó phun ra để bị đẩy xuống gờ có một cái rương chứa Tablet Element. Leo xuống gờ này bằng dải rêu/cỏ ở bên trái. Tiếp tục trèo lên lại chỗ có lỗ nước phun lúc nãy, giờ tránh nó để leo lên trên nữa. Ở gờ trên lỗ nước có 3 vách đá leo lên được. Vách đá bên trái dẫn lên một cái rương chứa Meteorite Elements. Vách đá bên phải dẫn lên ngõ cụt. Vách đá ở giữa dẫn lên cảnh tiếp theo, bạn sẽ bị một con Loch Nest tấn công trên đường leo lên.

Đi theo vách đá ở giữa lên cảnh tiếp theo. Bỏ qua gờ thứ nhất, Ở gờ thứ hai, bạn có thể leo lên thẳng tiếp hoặc đi sang vách đá bên trái. Vách đá bên trái dẫn lên một cái rương chứa Free Fall Trap Element, bạn phải tránh một lỗ nước phun và bị một con Loch Nest tấm công. Leo lên thẳng tiếp dẫn đến một con Loch Nest. Sau khi lấy xong cái rương, trèo xuống gờ thứ nhất, đi sang bên phải và trèo lên vách đá bên phải. Bỏ qua gờ thứ ba, gờ thứ tư trèo lên gờ thứ năm. Từ gờ thứ năm có thể trèo lên hoặc xuống gờ thứ tư. Trèo lên không có gì hết. Vì vây trèo xuống gờ thứ tư. Đi sang bên trái leo vách đá bên trái để lên gờ thứ sáu. Từ đây trèo lên thẳng chỗ tên lính đang ném đá. Bạn sẽ bước vào một Boss Fight với Accacia PVT.

Sau khi bạn thắng, tên lính canh sẽ (rất ngu ngốc) ném một viên đá vào bạn, nhưng nó lại bay đi mất và trúng vào một cái gì đó khác. Một con chim lớn sẽ bay đến giết tên lính canh. Sau đó nó sẽ đứng chặn đường bạn. Sau Boss Fight với Accacia PVT, bạn đã có New Element Grid, vì vậy trước khi đánh con chim lớn, hãy lắp Element vào đó và Heal đã. Trèo lên đánh con chim lớn, bạn sẽ bước vào một Boss Fight nữa. Sau Boss Fight này, Serge và 2 người còn lại sẽ nhảy qua bức tường trên đỉnh và quyết định đợi đến tối. Đến lúc đó, bạn sẽ ở trong Viper Manor.

* Nikki – Shadow Forest (Another World)
---------------------------------------
Element: Uplift, AeroSaucer, Heal, MagmaBomb
Key Item: Aroma Pouch, Angry Scapula.
Nhân vật: Nikki
Frame: Skullduggery.
Boss: Cassowaries, Zoah&Solt&Peppor

Tới Shadow Forest, lính gác đã đi hết, bạn đã có thể vào trong. Tiến lên trước qua cảnh thứ nhất. Tại cảnh thứ hai, gần cửa vào là rương chứa AeroSaucer Element. Đi xuống dưới và sang trái, bạn sẽ thấy Nikki đang cố bắt con quái vật màu vàng nghe mình hát. (Man... Did he hit his head or what?) Sau đó Nikki sẽ chạy mất. Chạy theo anh ta sang cảnh tiếp theo, trên đường đi bạn sẽ gặp Uplift Element. Tại cảnh này, bạn sẽ thấy Nikki bị quái vật tấn công. Ra giúp anh ta, và bạn sẽ bắt đầu một Boss Fight. Sau khi thắng, Nikki lại bỏ đi, lần này anh ta vào một cái hang sau vách nước. Theo Nikki vào đó. Sau một hồi nói chuyện, anh ta sẽ yêu cầu đi cùng bạn và sẽ nói cho bạn biết cách vào Viper Manor. Quay lại hang, trong rương là Key Item: Aroma Pouch. Trong hang cũng có Key Item: Angry Scapula.

Rời khỏi hang, ở cảnh này có những cái cây tán tròn. Chọn X trước nó, và một cục phấn hoa sẽ bay theo bạn. Đến trước những sinh vật như trong hang có màu tương ứng với phấn hoa, chúng sẽ chạy theo bạn. Nếu bạn chạy quá xa chúng, chúng sẽ đứng lại. Nếu bạn chạy quá gần chúng, chúng sẽ ăn mất cục phấn hoa. Dẫn một con đến trước con quái vật lớn chặn đường, nó sẽ ăn sinh vật bạn dẫn đến. Sau đó chọn X trước nó. Nếu bạn dùng phấn hoa màu xanh biển và xanh cây, bạn sẽ phải đánh nhau với nó. Nếu bạn dùng phấn hoa màu đỏ dẫn sinh vật màu đỏ ở cửa Shadow Forest đến cho nó, nó sẽ tặng bạn một Frame mới: Skullduggery.

Sang cảnh tiếp, tiến về phía trước và Solt&Peppor sẽ xuất hiện trước mặt bạn, một kỵ binh cũng nhảy xuống từ trên cây, và lại một Boss Fight nữa bắt đầu. Sau khi thắng, Zoah sẽ đi và cho bạn qua. Đi lên trên và sang phải là rương chứa Heal Element. Vào trong hang, trên đường đi bạn sẽ gặp rương chứa Magma Bomb Elemet. Đi tiếp vào sâu trong hang, bạn sẽ thấy một dòng những con bọ nước liên tục lao tới. Đi men theo vách bên trái hang và lên phần đất, bạn sẽ thấy một con Wraith đang đứng cạnh một cái hốc cho lũ bọ nước nhảy ra. Giết nó và đẩy hòn đá lấp cái lỗ lại, sau đó quay lại phần nước và tiến về phía trước. Cứ đi tiếp cho đến khi đến cảnh cuối cùng, là đáy của một cái giếng. Cả nhóm sẽ quyết định đợi đến tối, rồi trèo vào khu vực Viper Manor.

* Pierre – Viper Manor Gate (Another World)
------------------------------------------
Element: TurnYellow
Boss: Acacia Guards, Solt&Peppor&Ketchop

Đến đây với Pierre trong nhóm, tiến lại gần lính gác và Pierre sẽ tìm cách để được vào nhưng không được. Chọn “Charge!” để tấn công bọn lính gác. Đây là một Boss Fight. Sau khi thắng, tiến lại gần mở cửa và đi vào. Bạn sẽ lại phải đánh một Boss Fight nữa, lần này làvới Solt và Peppor. Sau khi thắng, ra đằng sau cửa là rương chứa Turn Yellow Element. Đi tiếp lên trước, nhóm sẽ dừng lại và quyết định đợi đến tôi. Sau đó, bạn sẽ ở trong sân Viper Manor.



Part 2. Từ Viper Manor tới trước khi lên S.S Invicible


4. Viper Manor – Where lies the key to the past... – Nơi có chìa khóa tìm về quá khứ... (Tiếp)

* Viper Manor (Another World)
-----------------------------
Item: Knee Pad, Bronze Helmet x2, Bronze Mail x2, Iron Vest, Dragoon's Honor, Bronze Sworld, Hero's Shield, Silver Pendant, Dragoon's Gaunlet
Element: TurnBlue, RecoverAll, Ointment, TurnGreen, Revive, TurnRed, Turn White
Key Item: Manor Key, Decor Shield
Boss: Neo-N-Bulb, Marcy, Lynx
Điều kiện: Thu nhận Pip

Khi đêm đã xuống, chọn Guilt, bạn sẽ có mặt ở sân của Viper Manor. Chọn Nikki và Pierre, bạn cũng xuất hiện tại sân Viper Manor, nhưng ở phần khác, đi sang phải len tren để vào phần sân này. Có một luồng đèn chiếu qua chiếu lại, bạn phải chạy tránh nó. Nếu bạn bị nó chiếu phải, lính từ một căn phòng góc phải phía trên sẽ chạy ra tấn công bạn. Từ vị trí đầu tiên đừng sang trái vội hãy đi lên phía trên và ấn X để vào một hành lang tối lấy cái rương có chứa TurnBlue Element. Trở ra và đi sang trái để ra sân. Đi lên trên tới trước cửa ngôi nhà trước mặt, chọn X để vào trong.

Bạn đã vào trong chuồng rồng của Viper Manor. Save game ở Secrect Saving trước mặt. Đi lên phía trước nói chuyện với ông già quản chuồng rồng. Khi được hỏi có phải người mới ở đây không, bạn chọn thế nào cũng không quan trọng, nhưng hãy đồng ý giúp ông ta cho rồng ăn. Sau khi cho rồng ăn, ông ta sẽ cho bạn chìa khóa vào Viper Manor. Tùy theo số lần cho rồng ăn bạn sẽ được tặng một món quà nào đó, nhưng lần đầu tiên chỉ cần chọn khoảng 10 lần để cho quen. Đây là danh sách số lần và quà bạn có thể nhận được:

Lần .............. Quà
-----------------------------------------------------------------------
10 ................ Knee Pad
20 ................ Bronze Helmet
30 ................ Bronze Mail
40 ................ Recover All Element
100 .............. Iron Vest Được 100 lần, bạn sẽ cần dùng đến Time Shifter

Cách thức cho rồng ăn như sau:

Bạn phải cho 5 con rồng xếp theo hàng ngang ăn. Bạn có thể lấy tối đa trong một lúc là ba bó cỏ bằng cách chọn X ở trước đống cỏ. Đống cỏ ở bên trái, sau khi bạn chọn số lần cho ăn bạn sẽ xuất hiện ở đó. Bạn chỉ có thể cho rồng ăn khi chúng ngẩng đầu lên. Bạn phải đi thật nhanh vì nếu bạn không kịp cho chúng ăn, chúng sẽ nổi điên lên và cúi đầu xuống. Mỗi lần chúng nổi điên lên chúng sẽ đỏ thêm một it. Khi bạn lỡ cho một con rồng ăn 4 lần và nó đỏ rựng lên, bạn đã thất bại. Nếu bạn cho chúng ăn đủ số lần bạn chọn, bạn sẽ được ông già cho một giải thưởng, nhưng bạn sẽ chỉ nhận đựơc mỗi giải thưởng một lần duy nhất thôi. Sau khi được giải thưởng lần thứ nhất, hãy nói chuyện lại với ông già để chọn số lần cho ăn cao hơn và được giải thưởng lớn hơn. Sau khi bạn xong, đi lên cái tủ thấp cạnh tường phía trên cùng và chọn X để lấy được Key Item: Manor Key. Giờ ra khỏi chuồng rồng, đi xuống bức tường phía Nam và đi sang trái để sang cảnh tiếp theo.

Ở cảnh tiếp theo, đi dọc theo con đường cho đến cửa vào tòa nhà Viper Manor, trên đường đi bạn sẽ gặp kỵ binh Acacia, chạy hay giải quyết chúng là tùy bạn. Đến cửa vào tòa nhà Viper Manor, giải quyết hai tên kỵ binh Acacia gác cửa. Trước khi vào cửa bạn có thể đi thẳng lên trên phía Bắc hoặc đi về phía Tây theo đường ngược hướng với cái cửa. Về phía Tây, tiến đến cái cửa sắt và chọn X, bạn sẽ được nghe một đoạn đối thoại nhỏ của hai lính gác cửa về người khách của General. Bạn chẳng được gì hết, nhưng sẽ biết thêm một số thông tin. Về phía Bắc, đánh bại một kỵ binh Acacia nữa, tiến lên trên là một cái rương chứa Ointment Element. Sau khi làm xong những gì bạn muốn, quay lại cửa vào tòa nhà Viper Manor và vào trong.

Ở trong tòa nhà, thử mở cái cửa trước mặt, bạn sẽ không mở được. Chọn X để kiểm tra bức tượng màu vàng bên trái và chọn quay số vòng bất kỳ, vì bạn chưa biết mật mã. Dù bạn chọn số nào bạn cũng sẽ lọt vào bẫy và rơi xuống một cái lồng ở phía dưới. Kid sẽ chọc tức bọn kỵ binh Acacia canh giữ ở đó, và chúng sẽ mở khóa lồng để thách đấu với bạn. (How stupid!). Chọn X để ra mở cửa, giải quyết bọn kỵ binh, rồi lấy quần áo của chúng để cải trang làm kỵ binh Acacia. (Mấy cái xác đã biến mất một cách *rất* bí ẩn. ?_? )

Đi xuống cầu thang, bạn sẽ thấy một cái rương. Thử mở nó và bạn sẽ phải đánh nhau với rương, bao gồm 2 rương, một lớn, một bé. Chọn một trong hai Box, (bằng cách tấn công box bạn chọn), chọn đúng nó sẽ cho bạn một món quà, chọn sai bạn sẽ phải đánh nhau. Sau đó nói chuyện với tên lính kỵ binh bên trái rồi quay trở lên.

Quay lại căn phòng lúc nãy bạn rơi xuống, đi vào cửa bên trái để vào hành lang bên trái. Tại đây, vào cánh cửa đầu tiên từ bên phải sang. Sau khi vào trong phòng, nói chuyện với Glenn (Người đang đứng cạnh bàn ăn). Glenn sẽ quay về phòng để chép lại mật mã. Góc trên cùng bên phải của căn phòng là rương chứa Dragoon’s Honor. Đi sang bên phải để vào bếp. Trong cái tủ trên cùng là Turn Green Element.

Giờ rời khỏi phòng ăn quay lại hành lang, vào cánh cửa thứ ba từ bên phải sang. Cái đầu tiên bạn nhìn thấy sẽ là Record of Fate. Save game nếu bạn muốn rồi đi lên nói chuyện với Glenn. Glenn sẽ viết mã mở cửa lên tường rồi đi ra ngoài. Kiểm tra tường nơi Glenn vừa đứng và ghi lại mã. Bạn nên ghi lại, bởi mã này là ngẫu nhiên. Sau đó sang nửa bên trái của phòng và đi xuống, mở cái rương sát tường phía Nam để lấy Revive Element.

Ra khỏi phòng rồi lên cầu thang bên trái tận cùng hành lang. Vào phòng thứ nhất từ trái sang. Ở góc phòng trên cùng, trong cái rương lớn là Turn Black Element. Thử mở cái rương nhỏ, bạn sẽ phải đánh nhau với 2 cái ruơng. Căn phòng bên cạnh bị khóa. Vì vậy quay lại xuống cầu thang bên trái, đi sang phải để quay lại căn phòng bạn rơi xuống lúc đầu. Lần này đi vào cánh cửa bên trái để sang hành lang bên trái.

Nói chuyện với 2 kỵ binh Acacia giữ cửa để biết đây là phòng báu vật. Bạn sẽ được hỏi pass và cho 4 phương án trả lời. Đừng chọn câu trả lời nào hết, vì mật mã là im lặng. Sau đó bạn sẽ được vào phòng. Thử mở cái rương gần cửa, bạn sẽ phải đánh với 2 cái rương. Sau khi giải quyết chúng, đến tường phía trước và lấy trên 3 cái bệ: Bronze Sword, Bronze Mail, Hero’s Shield. Kiểm tra cái bình đỏ bên cạnh cái bệ có Hero’s Shield, bạn sẽ phát hiện cái bình thực ra là một con quái vật! Giải quyết nó và bạn sẽ tìm thấy TurnRed Element. Giờ kiểm tra cái vật sáng trên tường bên phải, bạn sẽ lấy được Silver Pendant, đồng thời bị mắc bẫy và đẩy sang phòng bên cạnh vào một cái lồng.

Khi bạn bị đẩy sang phòng bên cạnh, một người phụ nữ sẽ đến mở cửa lồng cho bạn. Cô ta giới thiệu mình là Luccia, và sẽ cho Neo-N-Bulbs đánh bạn. Đây là một Boss Fight. Sau đó Luccia sẽ khen bạn và bảo bạn đi. Trước khi ra khỏi phòng, hãy tới cái lồng nhỏ trên giá bên trái và nói chuyện với con thú nhỏ dễ thương trong đó. Nó sẽ giới tiệu mình là Pip, nói với nó lần thứ hai, nó sẽ nhờ bạn mở cửa lồng. Nếu sau này muốn có nó trong nhóm, hãy mở khóa cho nó, rồi ra khỏi phòng. Đến gần con robot màu vàng ở bên trái, chọn X, chọn “Burst it” và giải quyết nó, sau đó vào phòng bên cạnh phòng vừa vào. Trước cửa căn phòng này có cái gì đó trông giống hình con mắt. Chọn X khi nào nó nhắm lại, bạn sẽ vào được phòng, còn không bạn sẽ phải đánh nhau với một cái cửa!

Trong phòng này, cái rương ở bên phải chứa Bronze Helmet. Lấy cái khiên trên tường lắp vào bộ áo giáo thiếu khiên, bạn sẽ phải đấu với 5 Men-Of-War. Sau khi đánh bại họ, đẩy bức tượng màu vàng giữa phòng vào cái rãnh gần tường. Cánh cửa bí mật sẽ mở ra. Nếu bạn không lấy cái khiên lắp vào áo giáp trước, cánh cửa sẽ không mở ra và bạn sẽ phải đánh nhau với ba con Gloop. Vào trong phòng nhưng khi gần tới bức tượng bạn sẽ bị ngăn cản. Rời khỏi đó ngay vì dòng nước phun ra sẽ làm bạn mất 10 HP mỗi lần. Quay lại phòng lúc trước và nói chuyện với kỵ binh Acacia ở góc phòng để biết rằng phải có General (tướng?) xuống thì mới mở được rương.

Rời khỏi phòng và lên hành lang phía trên bằng cầu thang bên phải.Ở phòng đầu tiên, thử mở cái rương gần tường, Zoah sẽ thức dậy và ngăn bạn. Bạn có thể nói chuyện với Zoah để biết thêm nội dung câu chuyện, nhưng đến cuối cùng Zoah cũng không cho bạn cái rương. Sang phòng bên cạnh nói chuyện với Karsh nếu bạn muốn. Thử mở rương 20 lần, mặc kệ Karsh nói gì thì nói. Đến lần thứ 20, Karsh sẽ phát ngấy với bạn và cho bạn cái rương. Rương chứa Dragoon Gauntlet.

Ra khỏi phòng và đi sang trái để quay lại nơi bạn đã bị rơi xuống lúc đầu. Đi tới bức tượng vàng và chọn xoay theo mã Glenn đã viết lên tường lúc trước. Cửa sẽ mở, đi lên cầu thang vào phòng tiép theo. Tiến tới trước không có cửa. Hướng bên phải bị một con Roborg chặn. Đi sang trái bạn sẽ ra một cây cầu lớn, đằng sau là mặt trăng trông rất thơ mộng. Đi qua cầu và mở cửa phía bên kia cầu để vào thư viện. Trong thư viện, đi lên cầu thang và nói chuyện với cô bé đang đứng trên tầng hai. Bởi kỵ binh Acacia không được vào đây, bạn sẽ bị lộ và quay trở lại trang phục ban đầu. Một ông già đang đứng trên tầng trên cùng sẽ leo xuống nói chuyện với bạn. Ông ta nói mình là nhà tiên tri của thời gian và kể với bạn về hai thế giới tồn tại song song.

Sau khi ông già tiên tri nói xong, bạn sẽ bước vào một Boss Fight với cô bé kia (Marcy). Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được một Star Level, Marcy sẽ bỏ chạy, và nhà tiên tri sẽ cho bạn chỉ dẫn về Viper Manor. Giờ ra chỗ Marcy đã làm gì đó để hạ thang xuống. Chọn X và leo lên cầu thang. Trên tầng ba là rương chứa TurnWhite Element. Giờ ra khỏi thư viện và trở về phòng chính. Đi lên phía trước, Harle, một người mặc đồ hề sẽ xuất hiện. Cô ta bảo bạn đừng chống lại Lynx rồi đi mất. Sau khi cô ta đi, sang phía trái của căn phòng và chọn X ở cây cột thứ hai từ trên xuống, cầu thang sẽ hạ xuống. Giải quyết bọn lính canh, rồi lên cầu thang, chọn X để đi lên.

Ở cảnh mới này, đi sang trái để lưu. Rồi quay lại vào cửa đầu tiên. Sau một đoạn nói chuyện, Tướng Viper sẽ bước ra, sau một đoạn nói chuyện nữa là Lynx. Kid sẽ khiêu chiến, và một Boss Fight bắt đầu. Sau khi Boss Fight kết thúc, bạn sẽ phát hiện ra mình mới chỉ đánh bại bóng của Lynx. Một đoạn FMV bắt đầu cùng với gương mặt dễ thương của Serge *heart*. Riddel bước vào phòng, Kid sẽ bắt cô ta làm con tin để tìm đường thoát. Cả nhóm sẽ chạy lên nóc, Kid bị Lynx tấn công và ngã khỏi ban công. Lynx đến gần Serge, Serge và thành viên còn lại sẽ nhảy cùng nhảy khỏi nóc nhà. (Nó giống ban công hơn là nóc nhà) Khi bạn “hạ cánh” xuống nước, màn hình Menu sẽ xuất hiện. Save game rồi ra khỏi menu. Sau đó bạn sẽ thấy Serge nằm trên giường ở Guldove.

5. Guldove – Where ripples become waves... – Nơi những đợt sóng nhỏ thành con sóng lớn...

* Guldove (Another World)
--------------------------
Item: Feathery Dress
Key Item: Astral Amulet, Pelvic Bone, Green Tinkle
Nhân vật: Korcha/Macha
Frame: Tropical Paradise
Địa điểm: 1 forging shop, 1 element shop, 1 element đổi lấy material shop.
Điều kiện: Thu nhận Macha, Glenn và Doc hoặc Thu nhận Korcha, Razzly và Mel

Sau khi tỉnh dậy, ra khỏi phòng. Mọi người đều ở ngoài chờ bạn. Sau một lúc nói chuyện, Kid sẽ ngất xỉu và được đưa vào trạm xá của Guldove. Con dao đâm Kid có thuốc độc và chỉ có Hydra Humour mới cứu được Kid. Sau đó vị bác sĩ sẽ bỏ đi, Harle đến, rồi cũng đi nốt. Khi được yêu cầu, ra cạnh giường, đến nói chuyện với Kid và bạn sẽ nhận được Key Item: Astral Amulet. Korcha sẽ hỏi bạn xem bạn sẽ cứu Kid hay không cứu Kid.

Nếu bạn chọn cứu Kid, bạn sẽ có thể thu nhận Korcha, Razzly và Mel.

Nếu bạn chọn không cứu Kid, bạn sẽ có thể thu nhận được Macha, Glenn và Doc.

Không cứu Kid - [1]
===============

Chọn không cứu Kid, Korcha sẽ tức giận và đòi lại Astra Amulet rồi bỏ đi. Chọn người thứ ba rồi ra khỏi đây.

Guldove được chia thành những vùng sau:

- Nơi bạn vừa tỉnh dậy là cảng.
- Cảnh nối tiếp cảng là Merchant Tower – Tháp buôn bán
- Đi theo tầng hai của Merchant Tower về bên phải là Resident Tower
- Đi theo tầng hai của Merchant Tower về bên trái là tháp Dragon Shrine.

Ra Resident Tower, ở tầng 2 là nhà Korcha, vào đó, gặp Korcha hỏi mượn thuyền. Korcha không cho bạn mượn thuyền. Mẹ cậu ta, Macha sẽ vào mắng cậu ta một trận, sau một hồi giải thích và nói chuyện, Korcha vẫn không cho bạn mượn thuyền, vì vậy Marcha sẽ mượn cậu ta thuyền và quyết định tự mình đưa bạn đi. Marcha cũng sẽ cho bạn 1 frame mới: Tropical Paradise. Ra Dragon Shrine nói chuyện với Direa, rồi ra cảng và lên thuyền rời khỏi đây. Trước khi rời khỏi đây, bạn có thể làm một số chuyện. Xem phần cứu Kid để biết chi tiết. Sau đó bạn sẽ tới Termina.

Cứu Kid – [2]
===========

Sau khi bạn chọn cứu Kid, Korcha sẽ tham gia vào nhóm, và bạn sẽ phải chọn một thành viên thay thế cho Kid. Do không biết phải đi đâu tiếp, bạn sẽ đựơc khuyên tìm hỏi Shaman.

Guldove được chia thành những vùng sau:

- Nơi bạn vừa tỉnh dậy là cảng.
- Cảnh nối tiếp cảng là Merchant Tower – Tháp buôn bán
- Đi theo tầng hai của Merchant Tower về bên phải là Resident Tower
- Đi theo tầng hai của Merchant Tower về bên trái là tháp Dragon Shrine.

Tại cảng, người mặc đồ vàng trước cổng nhà sẽ đổi vật liệu lấy Elements. Nói chuyện với anh ta và chọn Trade, bạn sẽ nhận được Key Item: Pelvic Bone. Người ngồi sau cái bàn xanh là người forge/disassemble vật dụng.

Tại Merchant Tower, vào quán bar ở tầng 1, bạn sẽ được nghe Doc tâm sự với Orlha rắc rối của mình (phải đến đây trước khi gặp Direa). Ở tầng hai, vào trong phòng bạn có thể mua Element.

Tại Dragon Shrine, vào trong bạn sẽ nói chuyện với Shaman. Ở đây cũng có một Record of Fate.

Tại Resident Tower, tầng hai là nhà của Korcha. Ra đằng sau là cửa phòng bí mật trong là rương chứa Feathery Dress. Lên tầng ba bằng cầu thang trong nhà rồi ra ngoài nói chuyện với đứa trẻ, bạn có thể đi đường tắt bằng dây treo xuống cảng. Trả cho nó 5G, bạn sẽ được “trở thành cơn gió”. (laughing)

Quay lại quán bar ở tầng 1 Merchant Tower, Doc không còn ở đó nữa. Nói chuyện với người lùn đang nhảy múa, bạn sẽ nhận được Key Item: Green Tinkler.

Sau khi làm xong những gì bạn muốn, ra cảng nói chuyện với Korcha và bảo đã sẵn sàng đi, Korcha sẽ đưa bạn tới Termina.

* [1] - Termina (Another World)
--------------------------------
Item: Brass Rod
Nhân vật: Greco, Glenn, Macha.
Địa điểm: 1 Element Shop, 1 Forging Shop, 1 quán trọ

Ở đây bạn có thể làm một số chuyện:
- Ra cây cầu nói chuyện với bà bói toán và chọn bói cho Guile, bạn sẽ nhận được, nhầm, Guile sẽ nhận được một Brass Rod vì đã thắng cược.
- Xuống vùng có thanh kiếm trên hòn đảo, bạn sẽ thấy một tang lễ. Sau khi tang lễ kết thúc, Greco sẽ đến chỗ bạn nói gì đó. Sau đó đi theo anh ta vào nhà và nói chuyện, bạn sẽ thu nhận được Greco.
Đến Termina, ra chỗ người bán hoa, bạn sẽ nghe thấy cuộc nói chuyện giữa Glenn và người bán hoa. Sau đó Glenn bỏ đi. Quay lại cảng nói chuyện với Macha và chọn “straighten things out”, Macha sẽ cho bạn mượn thuyền. Glenn sẽ tới mượn thuyền. Macha sẽ khuyên cậu ta đi cùng bạn. Sau đó, Macha cũng sẽ đi với bạn. Rời khỏi đây và đến Hermit’s Highway.

* [2] - Termina (Another World)
--------------------------------
Item: Brass Rod
Nhân vật: Korcha, Greco
Địa điểm: 1 Element Shop, 1 Forging Shop, 1 quán trọ

Ở đây bạn có thể làm một số chuyện:
- Ra cây cầu nói chuyện với bà bói toán và chọn bói cho Guile, bạn sẽ nhận được, nhầm, Guile sẽ nhận được một Brass Rod vì đã thắng cược.
- Xuống vùng có thanh kiếm trên hòn đảo, bạn sẽ thấy một tang lễ. Sau khi tang lễ kết thúc, Greco sẽ đến chỗ bạn nói gì đó. Sau đó đi theo anh ta vào nhà và nói chuyện, bạn sẽ thu nhận được Greco.

Sau khi rời khỏi Termina, bạn có thể đến ngay Opassa Beach, nơi đến tiếp theo của cuộc hành trình, hoặc bạn cũng có thể đi loanh quanh, ăn vài thứ và thu nhận thêm thành viên. Nếu bạn chọn đến ngay Opassa thì hãy xuống dưới nữa. Sau đây là những nơi bạn có thể đi trước khi đến Opassa.

* Hydra Marshes (Another World) - Optional
------------------------------------------
Item: Seed, Carapace, Copper x2
Element: ElectroJolt, Tablet, Bushwhacker, BatEye
Key Item: Safety Gear, Life Sparkle, Good Backbone

Khi đến đây, chạm vào cái cây bên cạnh, nó sẽ rủ xuống. Bước lên nó để vào vùng nước độc của Đầm Hydra. Bạn càng ở lâu trong vùng nước, bạn sẽ càng mất nhiều máu. Vì vậy đi thật nhanh lên vùng đất khô phía trên bên trái, ở đây có hai đường, một sang thẳng bên trái, một lên khúc gỗ để đi về phía trước. Giờ đi sang bên trái.

Bạn đã đi lên một cái cây khổng lồ màu đỏ. Đi theo thân cây để sang cảnh tiếp theo. Ở cảnh tiếp theo, vẫn đi theo thân cây sẽ dẫn đến một Record of Fate. Sau khi lưu, đi sang phải. Đi theo thân cây và leo lên nhánh của nó. Ở bên trái là rương chứa ElectroJolt Element. Bên phải là đỉnh cây. Ở đây, nói chuyện với người đàn ông mặc áo tím, bạn sẽ nhận được Key Item: Safety Gear. Rời khỏi cái cây đỏ về vùng nước độc. Ở ngay cạnh thân cây gỗ trong vùng nước độc về bên trái là rương chứa Tablet. Sau đó bước qua khúc gỗ để lên cảnh tiếp theo.

Tại cảnh này, đi ngay về bên trái là rương chứa Bushwhacker Element. Bước lên khúc gỗ, nếu bạn chạm vào cái cây xanh trước mặt, nó sẽ quật lại bạn. Hãy đứng trước nó và sử dụng Green Tinkler, nó sẽ rủ xuống. Bước qua nó vào vùng nước độc. Đi qua mỏm đất nhỏ, Rẽ lên là hốc có rương chứa Seed. Đi tiếp sẽ sang cảnh tiếp theo. Đi theo con đường duy nhất sang cảnh tiếp, lấy rương chứa Carapace trên đường đi.

Tại cảnh này, save game ở Record of Fate gần đó. Ở đây bạn có thể đi theo hai đường, theo đường dưới nước độc sang phải, hoặc xuống dưới đi theo đường đất. Đầu tiên hãy đi theo đường nước độc. Đi được một chút bạn sẽ gặp hai ngã rẽ. Ngã dưới vào ngõ cụt. Đi theo ngã trên, vừa đi vừa ấn nút xuống để vào một khu bí mật. Trong đó là rương chứa Bat Eye. Giờ quay lại và tiếp tục đi sang phải.

Ở cảnh mới, bạn sẽ thấy 2 con Goblin và một cái rương. Chúng sẽ tấn công bạn. Giải quyết chúng và tới cái rương để lấy Key Item: Life Sparkle. Quay lại cảnh trước và đi theo đường đất. Lấy cái rương chứa Copper trước khi sang cảnh tiếp.

Bỏ qua ngã rẽ phải thứ nhất, đi tới một chỗ như ngã tư. Đi thẳng là đường cụt. Sang trái quay lại cảnh có cái cây bạn phải dùng Green Tinkler. Sang phải là đường dẫn ra cảnh đầu tiên.

Trước khi rời khỏi Hydra Marshes, thay vì đi lên vùng đất khô, hãy đi thẳng vào cái hốc xanh bên phải, bạn sẽ tìm thấy Key Item: Good BackBone. Lấy cái rương chứa Tablet trên vùng đất khô rồi ra cảnh đầu tiên. Tại đây, lấy cái rương chứa Copper, giải quyết con Potpourri rồi trượt xuống vùng nước. Sau đó rời khỏi Hydra Marshes.

* Viper Manor (Another World) - Optional
----------------------------------------
Item: Daemon Charm, Silver Earring, Sight Scope
Element: TurnYellow
Key Item: Parlor Key
Frame: Porre's Furnace
Nhân vật: Luccia, Neo-Fio

Đến Viper Manor, bạn thấy 2 kỵ binh Acacia gác cổng đã đi mất, thay vào đó là một Roborg. Đến gần nó và chọn “burst it up” để giải quyết nó. Sau khi mở cửa, bên trái sau cánh cửa mở là rương chứa TurnYellow Element. (Nếu bạn chưa lấy với Pierre. Quay lại căn phòng nơi bạn đã rơi xuống sau khi mắc bẫy và xuống cầu thang. Trong mấy cái thùng hộp dưới cái đèn là Key Item: Parlor Key. Quay lại hành lang có nhà bếp và phòng Glenn viết mã lên tường, lên hành lang phía trên. Phòng thứ hai từ bên trái sang bị khoá không mở được. Dùng Parlor Key để mở, trong phòng là rương chứa Daemon Charm.

Vào phòng Luccia (hành lang dưới bên phải), người rửa chén sẽ nói cho bạn biết Luccia đang ở trên nóc nhà. Mở cho anh ta ra không là tuỳ bạn. Vật sáng trên bàn là Silver Earring. Trước khi đi tìm Luccia, hãy ghé qua thư viện. Đến sau bàn mà nhà tiên tri thời gian lúc trước đứng cạnh và leo xuống, bạn sẽ xuống một phòng bí mật. Nói chuyện với con Beach Bum, nó sẽ cho bạn Porre's Furnace Frame. Nó cũng sẽ đổi tên cho bạn, nếu bạn muốn.

Giờ lên tầng trên của Viper Manor. Phòng bên cạnh Record of Fate trước đây bị khoá, giờ bạn có thể vào trong để nói chuyện với Riddel. Lên nóc (nơi bạn đã nhảy xuống). Ở trên nóc, leo lên cầu thang để lấy rương chứa Sight Scope. Xuống nói chuyện với Luccia, Luccia sẽ nói cho bạn biết về Cây NeoFio và Life Sparkle. Sau khi Luccia đi, dùng Life Sparkle trước NeoFio, NeoFio sẽ nở, và bạn sẽ thu nhận được sinh vật đáng yêu này. Quay trở lại phòng Luccia, nói chuyện với Luccia, bạn sẽ thu nhận được Luccia vào nhóm.

Sau khi làm xong hết những gì bạn cần, ra khỏi Viper Manor và hướng tới Opassa Beach.

* [2] - Opassa Beach (Another World)
--------------------------------------------

Khi đến Opassa Beach, bạn sẽ nói chuyện một lúc, sau đó hãy đi về khoảng giữa của Opassa Beach. Bạn sẽ thấy một cái lỗ xanh xuất hiện. Sử dụng Astral Amulet và bạn sẽ quay trở lại Home World. Rời khỏi Opassa Beach và tới Hydra Marshes. Nó ở phía Đông Arni Village.

* [2] - Hydra Marshes (Home World)
----------------------------------
Item: Bone, Feather
Element: Cure, Brace, Bushbasher, RecoverAll, AeroSaucer, Antidote, Medicine
Key Item: Beeba Flute, Hydra Humour
Character: Razzly
Boss: Hi-Ho Dwarves, Hydra
Điều kiện: Cứu Hydra Marshes khỏi bị tàn lụi.

Sau khi vào đầm, nói chuyện với người đứng chặn đường bạn và ông ta sẽ cho bạn qua. Đi sang phải vào một vùng nước rộng, ở góc trái của vùng nước là rương chứa Feather. Quay lại, đi sang trái và đi lên, đến gần khúc gỗ, bạn sẽ thấy bóng ai đó thoáng qua rồi biến mất. Qua khúc gố và đi sang bên phải để lấy rương có chứa Bone. Sau đó đi theo vùng nước độc sang cảnh tiếp theo và lên thân cây phủ rêu để lấy Cure Element.

Đi ra cái cây lớn màu đỏ. Sau khi lên cây được vài bước, cả nhóm sẽ dừng lại vì có một con gì đó rất lớn bay tới. Sau khi nó đi qua, đi tiếp theo thân cây. Lấy cái rương có chứa Brace ở một nhánh cây rồi qua trái để sang cảnh tiếp theo. Ở cảnh này, bạn sẽ thấy một con vật cầm ô xuất hiện trước Record of Fate, nó sẽ chạy đến chỗ bạn và tấn công. Sau khi bạn thắng, nó sẽ tặng bạn Key Item: Beeba Flute và đi mất. Giờ save game nếu bạn muốn rồi qua phải để sang cảnh tiếp. Tại đây đi lên trên nói chuyện với Beeba và chọn “Strong as Mr Universe!” và đánh với nó, sau khi thắng, lấy cái rương chứa Bushbasher Element. Giờ đi lên ngọn cây, nơi trước kia bạn đã nhận được Safety Gear. Sử dụng Beeba Flute. Con vật lúc nãy bay trên đầu bạn sẽ bay tới, và bạn định cho nó ăn, nhưng nó hất bạn ra và tấn công bạn. Sau khi thắng, đi tới chỗ khe nứt, một thành viên trong nhóm sẽ cảnh báo bạn, nhưng mặc kệ, cứ bước qua nó, nó sẽ sụp và bạn rơi xuống một cái hang.

Bạn vừa rơi xuống đầu một con gì đó như con bạch tuộc. Đến nói chuyện với Fairy bị nhốt trong lồng, Serge sẽ thả nó ra và con quái vật kia thức dậy và tấn công bạn. Sau khi giải quyết nó, mở lồng cho Fairy, sau một hồi nói chuyện, bạn sẽ thu nhận được Razzly. Lấy cái rương chứa RecoverAll Element ở chỗ sau cái lồng lúc trước, rồi leo lên khỏi hang.

Chạy đến gờ mỏm đá và chọn X để nhảy xuống. Sau khi lấy cái rương có chứa Aero Saucer Element, đi lên trên để sang cảnh tiếp theo. Đi theo đường trước mặt, tránh 2 quái vật và sang cảnh tiếp. Tại đây lưu, đi lên theo vùng đất khô để lấy rương chứa Antidote, rồi xuống vùng nước độc đi sang phải. Bạn sẽ bị một toán Dwarf chặn lại. Đây là một Boss Fight. Sau khi thắng, đi tiếp về bên phải men theo gờ đá, vừa đi vừa ấn xuống để vào khu vực bí mật. Trong đó là rương chứa Medicine. Quay ra và sang phải để vào khu vực bạn đã nhặt được Life Sparkle. Dwarf sẽ đánh thức Hydra dậy, và bạn sẽ bước vào một Boss Fight nữa. Sau khi thắng, tới xác Hydra, bạn sẽ nhận được Key Item: Hydra Humour. Sau khi rời khỏi cảnh này, một thành viên trong nhóm sẽ nhận xết những người lùn đã bỏ đi cả, và bạn sẽ xuát hiện ở khu vực cửa đầm lầy. Bây giờ rời khỏi Hydra Marshes.

* [2] - Termina (Another World)
-------------------------------

Ra cảng. Nếu Korcha ở trong nhóm, đến cái thuyền và chọn X. Nếu Korcha không ở trong nhóm, lại nói chuyện với Korcha. Sau đó chọn trở về Guldove.

* [2] - Guldove (Another World)
------------------------------
Character: Kid
Địa điểm: 1 forging shop, 1 element shop, 1 element đổi lấy material shop.
Điều kiện: Thu nhận Mel

Chạy theo Korcha vào trạm xá, đến giường Kid và chọn Hydra Humor trong list Key Item. Doc sẽ chạy đi làm thuốc giải độc. Khi Doc quay lại, bạn sẽ được yêu cầu đến nói chuyện với Kid, sau khi nói chuyện một lúc, Kid sẽ ngủ, Serge quay lại nói chuyện với mọi người. Sau đó tất cả đi nghỉ. Trong đêm, một cô bé sẽ vào phòng Kid và ăn trộm tất cả Element của Kid. Sáng hôm sau, Kid đã khoẻ lại. Khi được hỏi, chọn “I don’t go back yet.” Sau đó, Kid sẽ phát hiện ra mình không còn Element, và hỏi xem Serge có tháo Element khỏi Element Grid của mình không. Serge lắc đầu. (Which was extremely funny since I *did* remove all her Elements from her Grid.) Ra phòng ngoài, Mel sẽ thách Kid đuổi được mình. Khi được hỏi, hãy chọn đuổi theo Mel, và Korcha, Kid sẽ cùng bạn đi tìm Mel.

Đầu tiên ra quán bar ở tầng một Merchant Tower. Orlha sẽ cho bạn biết Mel không ở trong quán hôm nay. Đến Dragon Shrine, Korcha sẽ hỏi người gác cửa và được khuyên nên đến tìm ở Resident Tower. Đến Resident Tower, Korcha sẽ ra lệnh cho cậu bé trên đỉnh chặn đường đó lại. Sau đó cả nhóm sẽ vào phòng. Bạn đã bắt được Mel. Kid nhận lại được Element.

Sau khi nói chuyện một lúc, Korcha sẽ rời khỏi nhóm. Shaman lúc này đã cầu nguyện xong, nếu muốn, bạn có thể trở lại Dragon Shrine để lưu. Giờ ra cảng, Korcha sẽ đưa bạn tới Termina.

6. Hermit’s Hideaway – Meeting with the ‘other’ swordman... – Gặp người kiếm sĩ ‘kia’...

* [2] Termina (Another World)
-----------------------------
Nhân vật: Korcha
Địa điểm: 1 Element Shop, 1 Forging Shop, 1 quán trọ

Khi bạn đến Termina, đi ra chỗ người bán hoa ở tầng 1 bên cạnh Inn, nhà trọ. Bạn sẽ nghe được một cuộc đối thoại giữa Glenn và người bán hoa. Cuối cùng, Glenn sẽ nói cho bạn biết hãy đi tới hòn đảo ở phía Đông Bắc Termina rồi tới Fort Dragonia, sau đó Glenn sẽ bỏ đi.

Quay lại nói chuyện với Korcha. Korcha sẽ cho bạn mượn thuyền với hai điều kiện: cho Korcha Dragon Tear khi bạn tìm thấy nó, và Kid phải đồng ý lấy cậu ta sau khi mọi chuyện kết thúc. Bạn sẽ được chứng kiến Korcha đỏ dựng cả lên. Dù trông khá khôi hài, nó vẫn không làm Korcha dễ thương hơn chút nào -__-

Bạn sẽ có hai lựa chọn để khuyên Kid. “Cứ đồng ý đi.” Hoặc “Từ chối đi.” Dù chọn cách nào thì Serge cũng bị đá! (Even you, Kid. A girl will always be a girl! Not me. I’m a cat.)

Kid sẽ trả lời lập lờ và mượn được thuyền. Korcha cũng sẽ hỏi để gia nhập với bạn. Sau đó, nếu bạn không đặt Korcha vào nhóm, bạn sẽ được thấy cảnh Korcha nhảy xuống nước và BƠI về Guldove! (You’re really something! -__- )

Chọn X để lên thuyền, bạn sẽ rời khỏi Termina. Ở World Map, hướng lên Đông Bắc Termina và đến hòn đảo có khói bốc lên. Bạn đã ở bờ biển của Hermit’s Hideaway.

* Hermit's Hideaway (Another World)
--------------------------------------
Note 1: Nếu bạn đến S.S Invincible trước, khi quay lại đây, sẽ chẳng có chuyện gì xảy ra ở đây cả.
Note 2: Nếu bạn tới đây với Kid trong nhóm, Harle sẽ không đánh rơi Moonglasses.

Khi bạn bước vào đây, Harle sẽ xuất hiện. Nói chuyện thêm một lúc và bạn sẽ đánh nhau với cô ta (không phải Boss Fight). Sau khi bạn thắng, Harle sẽ bỏ chạy, một ông già sẽ xuất hiện, giới thiệu mình là Radius. Đi theo ông ta, ông ta sẽ nói cho bạn biết nhiều thứ, trong đó có cả con tàu ma. Ông ta sẽ cho bạn nghỉ một đêm. Sáng hôm sau trèo lên cầu thang ra khỏi căn phòng ngầm này và rời khỏi Hermit Hideaway.

Ở World Map, đi vào vùng sương mù. Cảnh sẽ chuyển vào gần, và bạn sẽ thấy một con tàu lớn. Nhóm của bạn sẽ quyết định nhảy lên con tàu mà họ cho là con tàu ma này. Bạn đã lên S.S Invincible.



Part 3. Từ tàu S.S Invicible tới trước khi đến Viper Manor tìm Norris.


7. From Pirate Ship to Ghost Ship – A mariner’s worst nightmare... – Từ cướp biển đến tàu ma – Cơn ác mộng kinh hoàng nhất của người đi biển...

* S.S. Invincible (Another World)
-------------------------------
Element: AquaBall, FirePillar, Panacea, Capsule, Gravitone, Capsule
Boss: Polly, Fargo, Dead Head
Nhân vật: Pip
Địa điểm: 1 tên hải tặc cho bạn uống thuốc tự làm, hoặc đầu độc bạn, hoặc trị thương, hoặc bỏ status cho bạn.

Khi lên tàu, bạn sẽ bị bọn hải tặc trên tàu bao vây. Thuyền trưởng của họ, Fargo sẽ đi ra. Sau một hồi nói chuyện, ông ta sẽ cho quân của ông ta đánh bạn. Sau đó là một sinh vật có cánh lớn tên là Polly. Cuối cùng bạn sẽ đầu với chính Fargo. Sau khi bạn thắng, Fargo sẽ đánh thuốc mê và bạn sẽ ngủ thiếp đi. Sau một đoạn FMV, Kid sẽ nhận xét có chuyện xảy ra bên ngoài. Hồn ma thật đang tấn công con tàu. Hai Crossbones sẽ nhảy vào phòng tấn công bạn. Sau khi giải quyết chúng, lưu tại Record of Fate gần đó rồi ra khỏi phòng.

Chọn X để biết cửa bên phải đã bị khoá, và bạn phải đi tìm chìa khoá của nó. Nói chuyện với tên hải tặc ngồi trên sàn để biết anh ta không cầm chìa khoá. Hành lang có bốn phòng và một cầu thang đi lên. Phòng thứ nhất là phòng bạn vừa ra khỏi. Phòng thứ hai có rương chứa Aqua Ball, tên hải tặc trong phòng này cũng không có chìa khoá. Phòng thứ ba và phòng thứ tư bị khoá. Cuối hành lang là rương chứa FirePillar. Leo cầu thang lên hành lang phía trên.

Ở hành lang phía trên, bên phải bị một đống thùng đang cháy chặn. Hành lang này có ba phòng. Đi về cuối hành lang có hai phòng. Phòng dưới bị khoá, phòng trên bị một hải tặc chặn cửa. Phòng bên cạnh thùng cháy có rương chứa Panacea. Khi bạn vào có một tên hải tặc nằm rên la dưới đất. Sau khi bạn giải quyết xong Wraith ở trước cái rương, anh ta sẽ khoẻ mạnh trở lại và đứng lên như anh ta chưa bao giờ từng rên la dưới đất một cách thần bí. Và anh ta không giữ chìa khoá. Chọn X trước tấm chắn lỗ thông hơi ở tường phía Bắc để sang phòng tiếp theo. Trong phòng này có rương chứa Capsule. Đi ra ngoài, bạn đã ở bên kia của đống lửa. Nói chuyện với tên hải tặc phía trước. Sau một hồi bạn sẽ nhận được “chìa khoá”.

Quay lại hành lang phía dưới và đi ra cánh cửa bị khoá bên phải hành lang. Chọn X để sử dụng “chìa khoá”, đi tới cuối hành lang vào cửa trước mặt, tại hành lang tiếp theo, tiếp tục đi sang phải để ra thân tàu. Nói chuyện với tên hải tặc béo đứng cạnh cửa, bạn sẽ được mời dùng thử nước uống Vitamin tự làm của anh ta. Nếu bạn uống bạn sẽ hoặc bị đầu độc, hoặc restore HP hoặc bỏ hết status. Tại đây ngoài cửa bạn vừa ra còn 3 cửa nữa, nhưng đều không vào được. Xuống cầu thang ở bên trái, rồi đi tiếp sang phải và vào cửa để quay lại phía trong thân tàu.

Tại đây, gần tường phía Bắc có một con vật nhỏ rất dễ thương đang đứng úp mặt vào tường. Thử nói chuyện với nó, nó sẽ bỏ chạy. Đuổi theo nó cho đến khi nó chịu nói chuyện với bạn. Sau một hồi nói chuyện, bạn sẽ thu nhận được một nhân vật mới: Pip! Trong phòng này cũng có rương chứa Gravitonne Element và Capsule Element. Đi lên cầu thang, ở đây có rương chứa PhotoBeam Element. Ra khỏi cửa, bạn đã ra ngoài thân tàu. Lưu ở Record of Fate gần đó, rồi lên cầu thang ra boong tàu. Bạn sẽ được yêu cầu ra giúp thuyền trưởng. Fargo sẽ bảo bạn ra cầm bánh lái, và bọn sẽ bước vào một Boss Fight. Sau khi thắng, Fargo sẽ cho bạn lời khuyên đi tìm Rồng nước. Sau đó bạn sẽ quay trở lại World Map.

Ở World Map, hướng đến Water Dragon Isle. Sau các trận đánh trên tàu SS. Invicible, chắc bạn cũng thu được một ít Iron. Vì vậy, trước khi đến Water Dragon Isle, nếu muốn bạn có thể ghé qua Termina để rèn vũ khí và áo giáp bằng Iron cho nhân vật của mình. Để đến Blacksmith ở Termina, ra chỗ cây cầu và đi lên ngã rẽ lên trên giữa người bán hàng và hoạ sĩ.

* [2] - Guldove (Another World) – Optional
--------------------------------
Frame: Guldovian Stitch
Nhân vật: Mel
Địa điểm: 1 forging shop, 1 element shop, 1 element đổi lấy material shop.

Đến Guldove với Kid trong nhóm. Xuống tầng dưới cùng nhà Korcha và nói chuyện với Mel, cô bé sẽ đi theo bạn, đồng thời bạn cũng sẽ nhận được một frame mới: Guldovian Stitch.

* [1] – Guldove (Another World)
-------------------------------
Key Item: Astral Amulet
Nhân vật: Kid, Doc
Địa điểm: 1 forging shop, 1 element shop, 1 element đổi lấy material shop.

Note: Nếu bạn tới đây sau khi đã vào Fort Dragonia, Bạn sẽ không thấy Kid. Nói chuyện với Doc, anh ta sẽ bảo bạn rằng Kid đã rời đây trước đó rồi, và có thể một ngày nào đó bạn sẽ gặp lại Kid ở đâu đó trên El Nido.

Quay lại chỗ Kid, nhưng Kid không còn ở đó nữa. Sau đó Kid sẽ bước vào. Kid trông khoẻ mạnh, mặc dù không biết tại sao. Doc sẽ nói cho bạn biết là có một người đã đem thuốc đến cho Doc, nhưng anh ta chưa bao giờ nhìn thấy người này trước đây. Người đó chỉ nói “từ lục địa chính đến...” Sau đó Doc sẽ đi cùng bạn. Kid sẽ nói cho bạn về Amulet của mình, sau đó đưa bạn Key Item: Astral Amulet rồi gia nhập với bạn.

8. On to Water Dragon Isle – In search of the dragon blue... – Đến đảo Rồng Nước – Đi tìm rồng xanh...

* Water Dragon Isle (Another World)
------------------------------------
Item: Iron x2
Key Item: Study Ribs

Đến Water Dragon Isle, bạn sẽ biết rằng ở đây không còn nước nữa. Leo lên cột đá ở bên trái là rương chứa Iron. Leo lên cột đá ở bên phải là một rương chứa Iron nữa. Leo lên vách đá ở giữa, người đàn ông ở bên phải sẽ cho bạn Key Item: Study Ribs. Sang cảnh tíếp theo. Nói chuyện với Rosetta, cô tiên nhỏ màu xanh đứng ở giữa, để biết rằng Rồng Nước không có ở đây.

Giờ rời khỏi Water Dragon Isle.

* Arni Village (Home World)
----------------------------
Địa điểm: Chỗ ngủ tại phòng Serge. 1 Element/Forging Shop.

Ra chỗ Leena đứng ở cây cầu ra biển. Bắt chuyện với ông già đang ngồi câu gần đó và ông ta sẽ đồng ý đưa bạn tới Water Dragon Isle với giá 100G.

* Water Dragon Isle (Home World)
----------------------------------
Item: Magic Ring, Scaley Dress
Element: AquaBall, IceBlast, Nimble, FrogPrince Summon.
Key Item: Ice Breath
Boss: Hi-Ho Dwarves
Điều kiện: Lấy L7 Tech Skill của Razzly. Cứu Hydra Marshes khỏi bị tàn lụi.

Cảnh đầu tiên ở Water Dragon Isle là một hồ nước, chọn X trước mỗi lá sen (có đúng là sen không thì không biết) và nó sẽ đưa bạn sang chỗ khác. Sau khi ông già đưa bạn tới đây ngồi xuống câu, hãy lên cái lá ngay trước mặt, nó sẽ đưa bạn sang một hòn đảo nhỏ (1). Ở hòn đảo này có 2 lá nữa, một ở phía Đông, một ở phía Bắc. Cái lá ở phía Đông đưa bạn vào ngõ cụt. Lên cái lá phía Bắc để sang hòn đảo tiếp theo (2). Ở hòn đảo này có hai lá, một bắc, một nam. Lên lá phía Nam để xuống một giải đất gần bờ. Lên lá còn lại ở dải đất này để sang khu thác nước bên trái. Leo lên trên cùng là rương chứa AqualBall Element. Quay lại hòn đảo (2), lần này lên lá phía Bắc tới hòn đảo tiếp theo (3). Ở đây, về phía Đông có 2 lá, một phía trên, một phía dưới. Lá phía trên sẽ đưa bạn sang bờ bên kia. Xuống lá phía dưới bạn sẽ sang hòn đảo thứ 4 (4). Lên lá còn lại ở đây để sang khu thác nước bên phải. Ở đây có rương chứa Ice Blast Element. Quay lại hòn đảo (3) và lên lá phía trên để sang bờ bên kia.

Lưu game tại Record Of Fate nếu bạn muốn, ở bên phải đằng sau thác nước là Iron. Ở cảnh tiếp theo, bạn sẽ thấy Dwarf đã chiếm Water Dragon Isle và giết những Fairy. Ở góc phải phía dưới là rương chứa Nimble Element. Đánh bại bọn Dwarf rồi leo lên vách đá ở giữa để sang cảnh tiếp theo.

Tại cảnh này, bạn sẽ bước vào một Boss Fight. Sau khi thắng, đi ra giữa, trèo lên cầu thang phía bên trái và vào cửa để sang một mỏm đá ở cảnh trước, ở đây là rương có chứa Magic Ring. Quay trở vào trong hang và trèo xuồng vùng nước dưới đáy, rồi sang cảnh tiếp theo. Lưu tại Record of Fate nếu bạn muốn, rồi tiếp tục leo xuống dưới. Ở đằng sau thác nước là hang có rương chứa Scaley Dress. Xuống dưới đáy và đi sang phải, bạn sẽ bắt đầu một Boss Fight.

Sau khi Boss Fight kết thúc, tiến về phía trước và Sang cảnh tiếp theo, bạn sẽ gặp Rồng Nước. Lạy Chúa! Trông nó giống một con ẾCH!!!

Bạn cũng sẽ nhận được Summon Element đầu tiên. FrogPrince!!! ... -__-

Ở đây, không chỉ có một hướng đi. Dwarf - Những người lùn có chết hay không? Số phận của Hydra Marshes? Rosetta có chết hay không? Để biết những kết quả này, hãy đọc phần Secret.

Rời khỏi Water Dragon Isle, bạn sẽ trở về Anki Village. Ra khỏi đó và hướng tới Opassa Beach.

* Opassa Beach (Home World)
-------------------------------

Không có gì nhiều để nói. Dùng Astra Amulet để tới Another World. Giờ bạn đã có Ice Breath. Hãy hướng tới Mount Pyre, đích đến tiếp theo. Nhưng trước hết bạn có thể ghé qua Guldove và Termina. Các Element Shop ở hai nơi này đã có các Element mới bậc cao hơn.

* Mount Pyre (Another World)
------------------------------
Element: MagmaBurst, Tablet x2, Magma Bomb, Capsule
Boss: Fire Dragon, Karsh&Marcy&Zoah

Điều đầu tiên bạn thấy sẽ là trong hang chứa đầy dung nham đang sôi. Mỗi bước bạn đi trong vùng dung nham này sẽ giảm đáng kể lượng máu của bạn. Đầu tiên hãy chạy thật nhanh sang phía trái để lấy rương chứa MagmaBurst, vì khi bạn làm dung nham đông lại, bạn sẽ không lấy được nó nữa. Sau khi dung nham đã đông lại, đi lên trên. Ở đây có hai ngã rẽ. Ngã bên phải không lên được. Đi sang ngã bên trái, lấy rương chứa Tablet ở một ngách nhỏ bên trái trên đường đi. Ở cảnh tiếp theo, bạn sẽ gặp lại Solt và Pepper. Ở trận đánh này chúng sẽ hướng dẫn cho bạn cách dùng Trap Element. Đánh xong, bạn không được Star Level, nhưng sẽ được Sky Djinn Ring. Ở cảnh này, bạn có thể đi thẳng lên trên hoặc sang phải. Đi sang phải, bạn lại gặp dung nham. Đi theo các dòng dung nham ở đây, bạn sẽ gặp rương chứa: Magma Bomb Element, sau đó sẽ quay về cảnh trước.

Quay lại nơi bạn đã đánh Solt và Pepper, đi thẳng lên trên để sang cảnh tiếp theo. Lại một lần nữa bạn gặp dung nham. Chạy sang trái để lấy rương chứa Inferno Trap trước nếu bạn muốn, rồi quay lại bờ dùng Ice Breath để làm dung nham đông lại. Đi sang bên phải có cầu thang dẫn lên gờ đá có rương chứa Capsule Element. Ở cuối đường bên phải là rương chứa Tablet Element. Giờ quay lại nơi ban đầu bạn vào cảnh này, đi thẳng và leo lên trên. Ở cuối đoạn đường vòng là Record of Fate. Sau khi lưu, đi tiếp sang cảnh sau.

Bạn sẽ nhìn thấy Fire Dragon bị kẹt ở trong dung nham. Một con rồng con sẽ chạy ra thách đấu với bạn. Sau khi đánh xong Boss Fight này, tiếp tục tiến về phía trước và bắt đầu ngay một Boss Fight mới với 3 Dragoon Devas. Đánh xong, thử tiến tiếp, Harle sẽ xuất hiện và hỏi xem bạn có định đi tiếp hay không. Bạn chọn đi tiếp hay từ bỏ không quan trọng, vì nếu bạn chọn từ bỏ, Harle sẽ bảo bạn nói dối. Hm... Sau khi Harle bỏ đi, ra khỏi đây, một FMV khá tương tự với FMV đầu trò chơi sẽ diễn ra. Sau khi nó kết thúc, bạn đang ở ngoài World Map. Đi vào toà nhà hình tròn, bạn đã tới trước Fort Dragonia.

9. Fort Dragonia – Ancient dragons’ dreams in ruin... – Cảnh hoang tàn của giấc mơ rồng...

* Fort Dragonia (Another World)
---------------------------------
Item: Flame Charm, Sea Charm, Earth Charm, Angel Charm, Daemon Charm,
Element: Volcano Trap, Magma Burst, FirePillar, HealAll, Bushbasher, Antidote, Aero Blaster, Tornado Trap, ElectroBolt, Capsule, MeteorShower
Boss: Taurusoid, GiantGloop, Sun of A Gun, Bunyip, General Viper, Lynx
Địa điểm: Khối pha lê dùng để hồi phục Star Level.

Vào trong Fort Dragonia, bạn sẽ thấy một cái bệ trên đó ghi:

Chỉ khi nào ngươi đáp ứng được đủ mọi yêu cầu ngươi mới được tham gia buổi lễ. Hãy đem trả những viên pha lê màu cho chủ của chúng.

Đi vào cánh cửa phía sau nó, bạn sẽ đến một cái cầu dài. Bên kia cầu là một căn phòng có bốn cánh cửa. Từ bên phải sang, gọi bốn cánh cửa đó lần lượt là (1), (2), (3), (4).

Cửa số (1):

Vào cánh cửa (1), bạn sẽ thấy một cây cầu rất dài, chia làm 2 cảnh. Qua cây cầu này bạn sẽ vào một căn phòng có một bức tượng rồng quay sang bên trái. Chọn X trước nó, bạn sẽ phải chọn quay các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây. Chú ý rằng các hướng ở đây không tương ứng với hướng trên màn hình. Hường bức tượng rồng quay sang là hướng phía Bắc. Sau khi chọn một phương, bức tượng sẽ quay, và bạn sẽ rơi xuống lỗ phía dưới tương ứng với bên đó. Ở phía dưới nơi bạn rơi xuống được chia làm bốn phần tương ứng với bốn lỗ ở trên. Phần tương ứng với lỗ bên trái có khối đỏ hình tam giác cho phép bạn bổ sung mức Star Level đã dùng cho Summon. Phần tương ứng với lỗ bên trên có 2 con Cyborg. Phần tương ứng với lỗ bên dưới là các rương chứa: Volcano Trap Element, Flame Charm, MagmaBurst Element và FirePillar Element. Phần tương ứng với lỗ bên phải là nơi bạn phải tới. Ở tất cả các phần này, đi về bên trái, bạn sẽ gặp cửa ra ngoài. Vào cửa, bạn sẽ rơi xuống bên dưới của cây cầu bên ngoài. Đi sang bên trái và leo lên cầu thang trên cột cây cầu, bạn sẽ lên lại cây cầu. Chọn phương cần thiết để rơi xuống lỗ bên phải. Ở đây có một khối pha lê màu đỏ. Chọn X trước nó để khởi động nó. Sau đó quay trở ra, lên cây cầu và trở về phòng có bốn cánh cửa ban đầu.

Cửa số (2):

Vào cửa số (2), bạn lại gặp một cây cầu dài nữa. Đi qua cầu, bạn sẽ vào một phòng có các cầu thang đan nhau như mê cung. Gọi phòng đầu tiên bạn vào là (C1) Từ chỗ bạn vào, đi thẳng sang cảnh tiếp theo, gọi tạm là (C2), Tiến lên phía trước, xuống cầu thang rồi đi vòng ra cầu thang ở bên trái. Lên cầu thang này để lấy 2 rương chứa HealAll Element và Bushbasher Element. Xuống cầu thang này rồi lên cầu thang còn lại chưa đi. Đi vòng cả đoạn đường sang trái, rồi xuống dưới sẽ dẫn bạn tới một ngõ cụt tại (C1). Ở đây có rương chứa Antidote Element. Quay trở lại nơi lúc đầu bạn vào (C1) bằng đường bạn đã tới.

Lần này đi lên cầu thang đầu tiên bên trái, đi tiếp xuống rồi sang phải, bạn sẽ sang một cảnh mới (C3). Cứ đi tiếp theo con đường trước mặt cho đến khi tới chỗ rẽ. Ở đây, đi xuống sẽ dẫn bạn tới một cái rương chứa Tornado Trap. Đi lên sẽ dẫn bạn sang một đoạn của cảnh (C2). Ở đoạn này, bạn có 2 lựa chọn, đi xuống hoặc đi lên. Đi xuống sang một ngõ cụt ở (C1), ở đây có rương chứa AeroBlaster Element. Đi lên rồi đi vòng xuống, bạn sẽ quay trở lại một đường khác của (C1). Đi vòng theo con đường trước mặt, bạn sẽ ra tới một chỗ có một hình vuông màu xanh. Chạm vào nó, một cầu thang sẽ hạ xuống. Xuống cầu thang này đi xuống phía dưới màn hình, bạn sẽ quay trở lại nơi lúc đầu bạn vào (C1). Không xuống cầu thang mà đi thẳng lên trên, bạn sẽ bước vào một con đường ở bên phải cảnh (C2). Cứ đi thẳng sẽ dẫn bạn tới một cái cửa. Vào cửa, bạn sẽ đến khu vực có khối pha lê xanh lá cây. Trước nó có một con Taurusoid canh giữ. Sau khi đánh bại Boss Fight này, tiến tới khối pha lê xanh, khởi động nó. Sau đó quay trở ra (C1), lần này xuống cầu thang bên cạnh hình vuông màu xanh và quay trở lại căn phòng có bốn cửa ban đầu.

Cửa số (3)

Vào cửa số 3, đi qua cây cầu bạn sẽ vào một căn phòng mà ở các góc màn hình, trừ góc bạn đi vào đều có 2 cái rương. Mở hoặc đóng các cái rương này sẽ điều khiển những cái cầu nhỏ ở đầu hai hình tròn lớn ở giữa. Đóng mở các hộp này để di chuyển các cái cầu nhỏ. Mục tiêu của bạn là vào được cái cửa bên phải phía trên và phía dưới. Cửa bên trái chỉ có một Dragoon và không có gì khác, nên không cần vào. Cửa bên phải phía trên là rương chứa Sea Charm. Cửa bên phải phía dưới là nơi bạn cần đến. Thứ tự mở rương: Kal quên mất rồi :( Bạn tự tìm lấy vậy.

Sau khi sang được cửa bên phải phía dưới, chạm vào khối hình vuông xanh để mở cầu thang đi xuống, rồi vào trong cửa. Trước mặt bạn là khối pha lê màu xanh. Thử tiến đến nó, bạn bị GiantGloop tấn công. Sau khi đánh xong Boss Fight này, chạm vào khối pha lê xanh để khởi động nó. Sau đó quay trở ra phòng có bốn cửa đầu tiên.

Cửa số (4):

Vào cửa số (4), đi qua cây cầu bạn sẽ thấy một căn phòng gồm những gờ nhô lên thành những hình vòng tròn. Đi về bên trái, bạn sẽ thấy một hình chữ nhật có hoa văn màu xanh. Ở bên trái này, xuống phía dưới sẽ có chỗ để bạn đi lên gờ ở trong cùng này. Vào trong phòng bên trái, bạn sẽ thấy 3 hình tròn đen có hình bàn chân màu xanh ở giữa. Chọn X ở trước bệ đá, bạn phải thay đổi thứ tự của “head, body and tail” – “đầu, thân, đuôi” để thay đổi, hoặc thêm các gờ nhô lên ở bên ngoài. “Head”, “body”, “tail” thể hiện cho thứ tự của nhân vật của bạn trong MENU. “Head” là nhân vật đầu tiên. “Body” là nhân vật ở giữa. “Tail” là nhân vật cuối cùng.

Trong trò chơi, chọn Space sẽ cho phép bạn đổi thứ tự của các nhân vật, nhưng có một số thứ tự bạn sẽ không thể đạt được bằng cách này. Dùng Space, bạn sẽ đạt được: 1-2-3 --> 2-3-1 --> 3-1-2. Bạn sẽ không thể đạt được các cách sắp xếp khác. Do vậy, hình chữ nhật có hoa văn màu xanh bên ngoài sẽ cho phép bạn đạt được các cách sắp xếp này. Đứng lên trên nó, thứ tự hai người đầu tiên trong thứ tự bên ngoài MENU sẽ đổi chỗ cho nhau. Ví dụ: 1-2-3 sẽ chuyển thành 2-1-3.

Thứ tự đầu tiên head, body, tail (1-2-3) sẽ cho phép bạn tiếp cận được hình vuông màu xanh ở vòng tròn thứ ba từ ngoài vào. Cham vào nó, một cầu thang sẽ mở ra ở phía bên phải vòng tròn ngoài cùng.

Thứ tự thứ hai: body, tail, head (2-3-1) sẽ cho phép bạn tiếp cận với rương chứa Earth Charm. Để đạt được thứ tự này bạn chỉ cần chọn Space.

Thứ tự thứ ba: tail, head, body (3-1-2) sẽ cho phép bạn tiếp cận với rương chứa ElectroBolt Element. Để ra được rương này, bạn phải ra chỗ cầu thang bạn đã hạ xuống lúc nãy. Thứ tự này đạt được chỉ cần chọn Space.

Thứ tự thứ tư: Tail, body, head (3-2-1) sẽ cho phép bạn tiếp cận với một phiến đá nhô lên ở vòng tròn thứ ba từ ngoài vào, phía dưới bên phải hình tròn trong cùng. Chạm vào phiến đá này, hình tròn ở giữa sẽ hạ xuống. Để đạt được thứ tự này, bạn phải dùng đến hình chữ nhật có hoa văn màu xanh.

Ra chỗ hình tròn vừa được hạ xuống, đến trước khối pha lê màu vàng và khởi động nó. Bạn sẽ thấy một cột đá trên đó có cánh cửa dâng lên ở phòng có bốn cửa lúc ban đầu. Quay lại phòng đó.

Cửa giữa.

Vào đây, bạn sẽ thấy ngay trước mặt mình là một cột pha lê màu đen. Lại gần nó bạn sẽ bước vào một Boss Fight với Sun Of A Gun. Sau khi thắng, chạm vào cột pha lê để khởi động nó. Một cái thang máy sẽ hạ xuống đằng sau khối pha lê. Lên thang máy và chọn “Go up” bạn sẽ lên nơi đầu trò chơi bạn đã đến. Đi về bên phải để sang cảnh tiếp theo.

Ở cảnh này (1), giữa phòng dưới cái cột tròn dùng để lên tầng trên là rương chứa Capsule Element. Cứ đi theo đường bên trái, bạn sẽ sang cảnh tiếp theo (2). Tại đây, đi vòng lên trên bạn sẽ quay lại cảnh trước (1), nhưng ở đường phía trên. Đi vào ngã rẽ đầu tiên, bạn sẽ sang đoạn dưới của đoạn đường vòng lúc nãy (2). Đi sang bên trái là rương chứa MeteorShower. Vào cửa ở phía xa bên phải là rương chứa Angel Charm.

Quay lại đoạn đường phía trên của cảnh (1), lần này tiến về phía trước. Cầu thang thứ nhất dẫn lên cột tròn. Cầu thang thứ hai dẫn lên rương chứa Daemon Charm. Đi thẳng về cuối đường là phòng chứa khối pha lê cuối cùng. Sau khi đánh bại con Bunyip canh giữ nó, khởi động khối pha lê. Quay trở lại lên cột tròn. (Bạn có thể lên đó = 2 đường, cầu thang dẫn lên đường ra cột tròn, hoặc cầu thang leo lên thẳng cột tròn.) Bạn sẽ được đưa lên tầng trên.

Tại tầng này, tiến về phía cửa, bạn sẽ thấy một FMV tương tự đầu game. Sau khi bước vào, tướng Viper sẽ tấn công bạn. Sau khi bạn thắng, ông ta định tiếp tục tấn công bạn, nhưng bị Lynx đâm ngã gục. Lúc này, nếu trong nhóm của bạn không có Kid, Kid sẽ bước vào. Lynx sẽ tấn công bạn. Sau khi trận chiến kết thúc, Lynx sẽ bảo Serge: “Đồng tiền nào cũng có 2 mặt. Tình yêu và thù hận, tất cả đều như nhau.” Một FMV nữa sẽ bắt đầu. Sau khi FMV kết thúc, bạn sẽ thấy mình đang điều khiển Lynx. Serge và Lynx đã đổi thân xác cho nhau. Serge (Lynx) sẽ bảo nhóm tấn công bạn. Trong trận chiến này, bạn (Lynx) sẽ phải đánh với những đồng đội của mình trước đó. Bạn sẽ không thể thắng được trận đánh này, vì vậy khỏi cần mất công đánh, cứ chọn Defend cho nhanh -__-

Sau đó, Kid phát hiện ra Serge là Lynx. Serge (Lynx) sẽ đâm Kid, tấn công những người còn lại trong nhóm, lấy Blue Flame, phá huỷ những bức tượng rồng và gửi Lynx (Serge) đi đâu đó.

10. Temporal Vortex – Where lost souls wander... – Nơi những linh hồn lạc lối lang thang...

* Temporal Vortex (? World)
----------------------------
Item: Mythril x2, Pendragon Sigil C
Element: Revival
Nhân vật: Harle, Sprigg

Note: Nếu bạn tới đây mà trước đó chọn không cứu Kid, và không quay lại Guldove để đón Kid, Harle sẽ đưa cho bạn Key Item: Astral Amulet.

Bạn tỉnh dậy là Lynx trong một thế giới giống như tranh vẽ, không còn một ai trong nhóm đi cùng bạn. Bạn đã tới Temporal Vortex!

Đi vòng và leo lên cái cây ở bên trái màn hình, bạn sẽ gặp hai nhánh cây, ở giữa là một cánh cửa. Nhánh sang trái bị chặn bởi một tảng đá. Đi theo nhánh bên phải, bạn sẽ gặp một cành cây có quả đỏ. Dẫm lên nó, bạn sẽ rung nó và một quả đỏ rơi xuống. Từ cánh cửa giữa 2 nhánh cây, một người sẽ chạy ra nhặt quả đỏ. Chạy nhanh vào nhà, bạn sẽ gặp Sprigg. Sau một hồi nói chuyện, Sprigg đi ngủ, và bạn cũng nghỉ ngơi tại đây. Khi bạn thức dậy, nếu xuống cầu thang ở góc bên phải nhà, bạn sẽ ra chỗ có Record of Fate. Thử rời khỏi nhà, Sprigg sẽ thức dậy và đi cùng bạn. Rời khỏi nhà đi sang nhánh cây bên phải, đến chỗ cành cây có quả, đi vào cái hang trước mặt và chọn sang phải, bạn sẽ ra ngoài tầng trên. Đi sang trái, đến chỗ con thác thì đi lên. Bạn sẽ ra chỗ một ngôi nhà trên ngọn cây. Đi vòng ra chỗ hòn đá bên trái, đẩy nó, hòn đá sẽ rơi xuống tầng dưới. Xuống tầng dưới và đi qua đằng sau thác nước ra chỗ hòn đá vừa rơi xuống. Đẩy nó xuống nữa, hòn đá sẽ rơi trúng tảng đá chặn đường phía dưới và cả hai cùng rơi mất. Quay trở lại cửa nhà Sprigg và đi về nhánh bên trái để lấy rương có chứa Revive Element. Trở lại đỉnh cây và đi vào trong ngôi nhà, Harle sẽ xuất hiện. Sau khi nói chuyện, Harle sẽ biến thành Serge và đi vào các cửa. Đi theo Harle, Harle vào cửa nào thì vào cửa tương tự ở trên hoặc ở dưới. Sau một vài cửa, bạn sẽ ra ngoài, và Harle sẽ đi cùng bạn.

Tại đây, đi xuống và ra lấy rương chứa Mythril. Quay trở lại trên nơi lúc đầu bạn xuất hiện, gạt cái cần, đường ở dưới sẽ thay đổi cho phép bạn đi sang khu bên phải. Sang đó để lấy một rương chứa Mythril nữa và một rương chứa Pendragon Sigil C. Quay trở lại nơi có cần gạt, gạt nó để đường ở dưới trở lại như ban đầu. Lần này đi sang khu bên trái và xuống cầu thang. Tới cái lỗ tròn trên mặt đất, chọn X, bạn sẽ trở về thế giới thực.

11. Back from the Darkness – And on with a new journey... Quay trở về từ Bóng tối – Và một cuộc hành trình mới bắt đầu...

* Hydra Marshes (Home World)
-------------------------------

Trở về hiện thực, bạn đang ở Hydra Marshes - Home World. Sau khi nói chuyện xong, lỗ thông 2 thế giới sẽ xuất hiện và biến mất. Đây cũng là nơi sẽ cho phép bạn quay về Temporal Vortex khi sử dụng Astral Amulet. Giờ rời khỏi Hydra Marshes và hướng tới Opassa Beach.

12. The Lost Portal - Isolation of people from the world...- Cánh cổng bị mất - Cô lập với mọi người trên thế giới...

* Opassa Beach (Home World)
------------------------------

Vào Opassa Beach, đi ra chỗ lỗ thông 2 thế giới. Thử sử dụng Astral Amulet, bạn sẽ thấy nó đã biến mất. Sprigg sẽ khuyên nên đi hỏi “mẹ” của bạn xem chuyện gì đã xảy ra. Rời khỏi Opassa Beach và tới Arni Village.

* Arni Village (Home World)
-------------------------
Nhân vật: Radius
Boss: Radius
Địa điểm: Chỗ ngủ tại phòng Serge. 1 Element/Forging Shop.

Đến Arni Village, vào nhà của Serge và nói chuyện với mẹ của Serge, bạn sẽ được biết về 14 năm trước. Sau đó Radius sẽ vào. Ông ta nghĩ bạn là Lynx và sẽ tấn công bạn. Sau khi Boss Fight kết thúc, Radius sẽ đi cùng bạn, và khuyên bạn nên tới Termina. Trước khi tới Termina, nếu muốn, bạn có thể ghé qua người bán hàng rong bên ngoài. Vũ khí và áo giáp đã có đồ mới.

13. Termina – Knight or day...? – Hiệp sĩ hay đêm...?

* Fossil Valley (Home World)
----------------------------
Item: Mythril x2
Frame: Infrared Vision.

Vào đến Fossil Valley, những người lính nhìn thấy Lynx sẽ hoảng sợ bỏ chạy! Đi theo con đường trước mặt. Ở chỗ có ngã rẽ, nếu rẽ lên trên, leo cầu thang lên cảnh tiếp theo, đi ra chỗ trước kia bạn đã nhặt Bellflower là rương chứa Mythril, leo xuống đoạn xương ra chỗ có con chim lớn, nơi trước kia bạn nhặt được Big Egg là một rương chứa Mythril nữa. Đằng sau đầu lâu, bạn sẽ thấy rương chứa một Frame mới: Infared Vision. Đi thẳng không rẽ sẽ đưa bạn rời khỏi Fossil Valley.

* Termina (Home World)
-------------------------
Key Item: Smith Spirit
Nhân vật: Van, Zappa.
Địa điểm: 1 Element shop, 1 Element đổi lấy Material Shop.

Đến Termina, bạn sẽ thấy Termina giờ đã biến thành một khu quân sự! Người lính chặn đường đi ra cảng sẽ nói cho bạn biết Viper Manor đã bị phá huỷ, và người đứng đầu ở đó bây giờ là Norris. Đi qua cửa hàng Lisa ra cây cầu và đi lên trên ngã rẽ đầu tiên và vào nhà thợ rèn. Zappa và Zippa đang nói chuyện ở góc phòng. Khi họ nói chuyện xong, bắt chuyện với Zappa, ông ta sẽ đề nghị đi cùng với bạn. Khi bạn đồng ý, ông ta sẽ tặng bạn Key Item: Smith Spirit, một vật sẽ cho phép bạn rèn Item ở bất cứ đâu trên World Map hoặc Record of Fate! Đi vào cửa ở phía dưới, bạn sẽ vào phòng khác. Ở đây có một người sẽ đổi cho bạn vật liệu lấy Element. Ở khu vực này, nếu bạn đi quá nhà thợ rèn lên phía trên và vào ngôi nhà ở đằng xa, bạn sẽ tới nhà của Van. Sau khi vào nhà, vào cánh cửa bên phải nói chuyện vớiVan và chọn thuê cậu ta dẫn đường. Sau một loạt sự kiện, bạn sẽ nhận được Van vào nhóm.

Quay trở lại cửa hàng Lisa và vào cánh cửa bên phải, Lisa sẽ chạy vào và bảo bạn cha mình đang đi tìm nấm ở trong rừng. Ở đây chỉ có một khu rừng là Shadow Forest. Giờ hãy đến Shadow Forest.

* Shadow Forest (Home World) - Optional
--------------------------------
Item: Mythril, Forest Charm
Element: Capsule, Carnivore Trap
Key Item: Mushroom
Nhân vật: Funguy

Note1: Bạn phải không giết con Wraith ở Shadow Forest - Home World.
Note2: Nếu bạn giết con Wraith đó và lấp lỗ ở Home World lại, sẽ không phải là ông ta trốn con Wraith nữa mà là tảng đá từ đâu rơi xuống trúng miệng hang. Làm thế nào để đẩy được tảng đá ra, Kal vẫn chưa biết.

Đến Shadow Forest, đi sang trái để sang cảnh tiếp theo. Tại đây, đi lên trên đến cuối đường là rương chứa Mythril. Ở trên đồi là rương chứa Capsule Element. Đi xuống dưới và theo con đường sang trái, bạn sẽ qua cảnh tiếp. Đi sang trái, ở góc phải phía dưới của màn hình, đi xuống nước và đi thẳng lên vào vách nước, bạn sẽ vào một phòng bí mật. Người đàn ông ngồi đó bảo sẽ cho bạn của báu nếu bạn mang cho ông ta một cây nấm. Đó chính là cha của Lisa. Quay ra, đi sang trái và sang cảnh tiếp, bạn sẽ gặp một cái hồ, bên kia hồ có một cái hang. Bên phải cửa hang là rương chứa Carnivore Trap Element. Vào trong hang và đi đến cuói hang, bạn sẽ gặp một con Wraith trước một cái hốc và một cậu bé. Đánh bại con Wraith và một người đàn ông sẽ nhảy ra khỏi cái hốc. Ông ta cho bạn một cái Mushroom (Key Item).

Quay về chỗ cha Lisa và đưa ông ta cái nấm. Sau khi ăn, ông ta sẽ biến thành một cây nấm! Ông ta đổ lỗi cho bạn, và sẽ đi theo bạn, vì một thành viên trong nhóm bảo Frozen Flame có thể biến ông ta trở lại như cũ. Sau đó, đến chỗ cái rương để lấy Forest Charm. Rời khỏi Shadow Forest, đích đến tiếp theo là Viper Manor.



Part 4. Từ khi nhận Norris cho đến khi trở về Another World và cứu được Riddle

13. Termina – Knight or day...? – Hiệp sĩ hay đêm...? (tiếp)

* Viper Manor (Home World)
---------------------------
Item: Mythril Helmet, Mythril Vest
Nhân vật: Norris

Note: Cái rương ở trong nhà ngục, nếu sau này bạn đem cái chìa khoá Prison Key lấy được từ Another World về đây mở cửa thì ở bên trong có chứa Mythril Vest.

Tới Viper Manor, đi vào cảnh tiếp theo, bạn sẽ thấy Viper Manor chỉ còn là một cảnh đổ nát. Radius sẽ nói cho bạn biết ở thế giới này, Lynx cũng tiếp cận Tướng Viper, nhưng chỉ khác là tướng Viper đã mất tích 3 năm trước. Nhân tiện cũng nói, nếu bạn không cho Radius vào nhóm thì ông ta sẽ lẵng nhẵng đi theo bạn. Đây là một trong những cảnh hiếm hoi mà nhóm đi có 4 người. Đi xuống phía nam, bạn sẽ thấy một người lính đứng cạnh cái giếng. Tới đó và chọn đi xuống. Sau khi đi xuống, xuống dưới bằng đường bên phải, rồi leo lên thác nước để vào một đường hầm. Qua đường hầm, bạn đã tới phía dưới của Viper Manor.

Tại đây, đi sang trái lên phần gạch, rồi sang phải qua cái cầu nhỏ làm bằng một cái thùng, đi lên rồi sang phải qua đầng sau hai cái cột, bạn sẽ tới một cái rương chứa Mythril Helmet. Từ nơi vào, đi thẳng lên và vòng sang trái, ở góc trái phía trên của cảnh là cầu thang dẫn lên chỗ Norris. Lên trên, bạn sẽ thấy cửa lên tầng trên của Viper Manor đã bị chặn, vì vậy hãy vào đằng sau chấn song và đi sang phải. Vào cửa cuối hành lang, bạn sẽ gặp Norris. Thật bất ngờ là anh ta khá đẹp trai! Sau một hồi nói chuyện, anh ta sẽ yêu cầu đi cùng bạn, bảo bạn hãy dùng thuyền tại cảng Termina, và bạn sẽ xuất hiện tại Termina. Đến con thuyền nhỏ ở phía bên trái rồi chọn x, bạn sẽ lên thuyền và ra ngoài World Map.

14. Marbule – The Village of the demi-humans... – Ngôi làng của những người thú...

* El Nido Triangle (Home World)
---------------------------------
Item: Mythril x2
Key Item: Star Fragment

Trước khi tới Marbule, bạn có thể tới El Nido Triangle. Khi vào El Nido Triangle, bạn sẽ thấy mình vẫn ở trên thuyền, và trên mặt nước là một khoảng tròn sáng. Vào đó và chọn đi vào trong, bạn sẽ chuyển sang một cảnh khác. Tại đây, đi tiếp cho đến chỗ có ngã rẽ. Rẽ sang bên phải là rương chứa Mythril. Rẽ sang bên trái phía trên là cầu thang xuống dưới. Tại cảnh dưới, đường phía dưới dẫn tới rương chứa Mythril. Đường phía dưới dẫn tới rương chứa Key Item: Star Fragment. Sau khi lấy Star Fragment, rời khỏi El Nido Triangle và tới Sky Dragon Isle.

* Sky Dragon Isle (Home World)
-------------------------------
Nhân vật: Starky.
Boss: Mega Starky
Frame: Our Favourite Martian

Vào Sky Dragon Isle, đi sang trái, bạn sẽ tới một khu vực có cầu thang lên trên. Theo cầu thang lên trên đỉnh, ở giữa cảnh là một cái rương. Khi bạn bước vào cảnh này, bạn sẽ thấy một cái gì đó màu xanh chạy mất. Lại gần cái rương và mở nó ra, nó trống rỗng. Một con vật quái dị sẽ chạy ra đòi Star Fragment, và bạn sẽ phải đánh lại Mega Starky. Đây cũng là cơ hội cho bạn bẫy Ultranova Element. Sau khi thắng, bạn sẽ thu nhận được Starky. Nói chuyện với người đàn ông gần đó, ông ta sẽ cho bạn Our Favourite Martian frame. Rời khỏi Sky Dragon Isle và tới Marbule

* Marbule (Home World)
----------------------
Địa điểm: 1 chỗ ngủ đêm

Tới đây, bạn sẽ thấy Marbule giờ là một ngôi làng bỏ hoang. Tìm nói chuyện với Toma, nhà thám hiểm vĩ đại, rồi vào ngôi nhà bên phải cửa vào nghỉ qua đêm. Tới đêm, bạn sẽ nghe thấy có giọng nói, và đựơc hỏi ra kiểm tra hay ngủ tiếp. Chọn ra kiểm tra, bạn sẽ thấy trên cây cầu có một nàng tiên cá. Khi bạn chạy tới, cô ta nhảy xuống nước bơi mất. Toma sẽ ra nói chuyện với bạn, và cô ta sẽ nghe được cuộc nói chuyện đó. Sáng hôm sau, khi bạn ra khỏi nhà, cô ta sẽ bơi đến đề nghị đi cùng bạn tới S.S Zelbess. Rới khỏi Marbule và đến S.S Zelbess. Con tàu đang đỗ ở phía trên Mount Pyre.

* S.S Zelbess (Home World)
---------------------------
Item: Bone, Iron, Mythril, Denadorite, RainbowShell, Frypan AG47, Stamina Belt, Resistance Belt, Dreamer's Scaft
Key Item: Handle, Fiddler Crab
Frame: Monster Mouth
Boss: Sage
Địa điểm: 1 quán trọ, 1 sòng bạc, 1 sàn đấu quái vật.

Đi sang bên phải theo cầu thang sẽ dẫn lên boong tàu. Trên boong tàu, phía bên phải là cầu thang dẫn xuống phía trong con tàu. Ở đây có một con mèo! ^^ Tại phòng thứ nhất từ bên phải sang, nói chuyện với người phụ nữ đang đứng ở ban công, Miki. Cô ta sẽ bỏ đi sau khi nói chuyện xong. Phòng thứ hai là bếp, bạn không vào được. Ở bên trái có 2 phòng. Vào phòng phía trên bạn sẽ nghe được một cuộc nói chuyện giữa Fargo và nàng tiên cá Irenes. Sau khi Irenes bỏ đi, nói chuyện với Fargo, ông ta sẽ bảo bạn ở lại tàu. Phòng dưới có trò Compass Roulette. Luật chơi như sau: Bạn bắt đầu chơi với 100 điểm và bỏ ra 100 G. Khi mũi tên đang quay, chọn X để dừng nó lại. Nếu đầu đỏ dừng ở Bắc, bạn được gấp đôi số điểm. Ở Nam bạn mất sạch điểm và trò chơi dừng lại. Ở Tây bạn bị trừ 50 điểm. Ở Đông, bạn được cộng 50 điểm. Khi bạn chọn dừng trò chơi hoặc bạn được trên 10000 điểm, trò chơi sẽ dừng lại, và bạn sẽ nhận được giải thưởng tương ứng với điểm.

Rank .......... Điểm .....................Thưởng
----------------------------------------------------------------------------
...4 ............ 500-950 ................ Bone
...3 ............ 1000-4950 ............. Iron
...2 ............ 5000-9950 ............. Mythril
...1 ............ 10000+ ................. Rainbow Shell
............................................... Denadorite nếu bạn đã được Rainbow Shell

Rời khỏi phòng và xuống cầu thang. Ở tầng dưới, vào phòng thứ nhất từ phải sang, bạn sẽ hỏi được thông tin về Zelbess, và người trước đây từng lãnh đạo Marbule. Phòng thứ hai bạn không vào được. Phòng thứ ba, bạn sẽ được chứng kiến buổi trình diễn của Sneff. Phòng thứ tư là quán trọ và Record of Fate. Nói chuyện với người đàn ông đứng trước cái cửa bên phải, bạn sẽ biết chỉ ai được Fargo cho phép mới vào được Grand Slam.

Quay lên nói chuyện với Fargo, ông ta sẽ cho bạn vào Grand Slam nếu bạn thắng ở Cashino bên dưới, nếu thua, bạn phải mất con thuyền. Ở phía dưới, Sneff đang chơi. Sau khi ông ta bỏ đi, bạn sẽ chơi với Fargo trò phía trên. Dù thế nào, bạn cũng sẽ thua và mất con thuyền -__- Xuống nhà trọ phía dưới, bạn sẽ nhận ra Cashino ở ngay phía trên, và có trò gì mờ ám. Quay ra nơi Sneff trình diễn và chọn lên giúp ông ta trình diễn, ông ta sẽ biến cả nhóm thành mèo!!! (Woa!!! Dễ thương!!!) Ông ta sẽ nhấc con mèo lên, và ông ta sẽ bị sụn lưng! Một cảnh rất khôi hài... Sneff sẽ không thể hoá bạn thành người được cho đến khi ông ta khoẻ lại. Vậy là bạn sẽ phải làm ba con mèo trong một khoảng thời gian thôi. (Yêu trò này quá đi *heart*)

Rời khỏi phòng (giữa cái ghế và mấy cái thùng bên trái), bạn sẽ quay lại phòng diễn trò ma thuật. Lên boong tàu và trèo lên cái cột lớn. Con mèo đứng ở đó sẽ trèo qua cái dây sang bên kia. Đi theo nó, bạn sẽ sang tàu của Niki. Vào cánh cửa phía trên, bạn sẽ chứng kiến cuộc nói chuyện giữa Niki và Irene. Đây là việc không bắt buộc và không ảnh hưởng gì đến trò chơi, nhưng nếu bạn muốn biết rõ về những gì đang xảy ra trong trò chơi thì, well...

Lên tầng trên, vào trong bếp qua cái lỗ bên cạnh cánh cửa, nói chuyện với con mèo, nó sẽ cho bạn Monster Mouth Frame. Cái rương ở góc phòng chứa Frypan AG47. Vào trong quán trọ và đi vào sau quầy qua cái hốc ở dưới mặt bàn. Leo lên cầu thang, bạn sẽ thấy hắn quay một cục nam châm lớn để điều khiển kim quay của trò chơi phía trên. Sau khi xong, hắn sẽ ra bàn ngủ gật. Chạy lại chỗ tay nắm để lấy Key Item: Handle.

Quay lại phòng bên cạnh phòng diễn trò ma thuật, Sneff sẽ biến bạn trở lại như cũ. Lên phòng Fargo và thách đấu với ông ta. Lần này ông ta sẽ thua. Ông ta sẽ cho bạn vào Grand Slam và trả lại cho bạn con thuyền. Rới khỏi phòng Fargo và ra cuối hành lang tầng dưới. Tên hải tặc giữ cửa sẽ cho bạn đi qua. Vào bên trong, bạn sẽ thấy ông già lau nhà đi qua đi lại giữa ba cánh cửa. Đuổi theo ông ta. Khi bạn bắt kịp, ông ta sẽ hỏi bạn liệu bạn có dám đạt được điều mình muốn bằng bạo lực không. Trả lời: Dĩ nhiên, và bạn sẽ bước vào Boss Fight với Sage. Đây là một kẻ địch cho phép bạn bẫy một số Element cấp cao (FreeFall, ThundarStorm, HolyLight, Deluge, Carnivore, Inferno) một cách khá dễ chịu. Để biết thêm chi tiết, xem phần Bẫy Element.

Sau khi thắng, ông ta sẽ cho bạn Key Item: Fiddler Crab và hướng dẫn bạn cách vào Dead Sea. Sau đó Niki sẽ bước vào đề nghị được dạy bài hát. Sage tuy không đồng ý dạy Niki, nhưng cũng sẽ không từ chôi. Niki sẽ bảo bạn đến gặp mình ở con tàu của mình. Trước khi rời khỏi đây, bạn có thể ghé qua Grand Slam. Nói chuyện với người đàn ông đứng ở cửa, và bạn sẽ có thể tham gia đấu quái vật. Các quái vật bạn có thể chọn là những quái vật mà Sprigg có thể biến thành. Mỗi vòng đấu bạn có thể chọn 3 quái vật. Vòng sau bạn không được chọn lại những quái vật bạn đã chọn ở vòng trước. Với những quái vật bạn đang có hiện tại, bạn rất khó đến được vòng 3. Nếu muốn, bạn có thể đấu, nhưng tốt hơn là nên đợi đến lúc bạn lấy được Forget-Me-Not Pot.

Đây là những giải thưởng bạn có thể nhận được:

Vòng đấu..........Giải
------------------------------------
.....1................Stamina Belt
.....2................Resistance Belt
.....3................Dreamer’s Scarf

Lên boong tàu, nói chuyện với người đàn ông trên cái cột và chọn Hop On! Bạn sẽ sang tàu của Nikki. Vào cửa bên dưới, Nikki sẽ đề nghị bạn giúp diệt quái vật. Đồng ý, và sau khi nói chuyện, Irenes sẽ đề nghị đi theo bạn. Hiện giờ chưa làm gì được, vì vậy ra thuyền của bạn rời khỏi S.S Zelbess.

Tới phía dưới của đám mây màu trắng bên phải World Map. Khi chữ Dead Sea xuất hiện, sử dụng Fiddler Crab, bạn sẽ mở ra cửa Dead Door.

* Dead Door (Home World)
-------------------------

Tại Dead Door, ngay cạnh nơi thuyền đỗ là Record of Fate. Nếu bạn không cho Radius đi cùng, thì ông ta sẽ đi theo bạn. Đi lên phía trước, bạn sẽ thấy thanh kiếm ác Masamune chặn đường. Radius sẽ nói cho bạn biến, chỉ có thanh kiếm Einlanzer mới cho phép bạn đi tiếp được. Thanh kiếm Einlanzer nằm ở Isle of the Damned, và bạn sẽ cần một vật ở túp lều mà Radius và Garai từng luyện tập ở đó. Rời khỏi đây và đến Hermit's Hideaway.

15. The Masamune – The blood-stained sword of evil... – Masamune – Thanh kiếm quỷ đẫm máu...

* Hermit’s Hideaway (Home World)
------------------------------------
Item: Energizer Suit, Resistance Ring
Key Item: Garai's Keepsake

Đến Hermit’s Hideway, Radius sẽ nhớ về quá khứ khi Garai còn sống. Sau đó ông ta sẽ lên nhà lấy xuống đưa cho bạn Key Item: Garai’s Keepsake. Bạn sẽ xuất hiện ở World Map. Lên thuyền sang Isle of the Damned ở bên cạnh. Trước khi đi, bạn có thể vào trong nhà, leo lên cầu thang tới rương có chứa Energizer Suit. Cạnh đó, bên trái là rương chứa Resistance Ring.

* Isle of the Damned (Home World)
-----------------------------------
Item: Golden Tiara, (Einlanzer)
Element: Earthquake Element, Inferno
Key Item: Einlanzer
Boss: Garai

Tại Isle of the Damned, đi lên trên cùng, sang phải, đi xuống, rồi sang trái qua cây cầu, bạn sẽ đến trước một cửa hang bị bịt kín, trước đó là một con WillO’Wisp, đánh bại nó, cửa hang sẽ mở ra. Sau khi đánh bại mỗi con Will0’Wisp thì một con khác sẽ xuất hiện. Nếu bạn đến gần nó thì nó sẽ đi theo bạn Ở đây, còn 2 cửa hang nữa, một ở phía trên bên trái, một ở góc phía dưới bên phải. Dẫn 2 con WillO’Wisp ra chỗ 2 cửa hang và đánh bại chúng để mở 2 cửa hang kia. Trong hang góc dưới bên phải là Carapace. Trong hang góc trên bên trái là Earthquake Element. Quay lại cửa hang bên kia cầu và vào đó, bạn sẽ sang cảnh tiếp theo.

Tại đây, cửa bạn vào là cửa (1). Cửa góc trên bên phải là (2). Cửa trên là (3). Cửa bên trái là (4). Cửa bên trái phía dưới là (5). Đi vào trong xương rồi xuống dưới dẫn đễn cửa số (6). Từ trên xương đi xuống là cửa số (7). Có 3 cửa đóng băng. Từ phải sang trái gọi là (a), (b), (c)

Cửa số (1) bạn vừa vào. Cửa số (2) và (5) thông nhau. Cửa số (3) và (7) thông nhau dẫn ra cửa (a). Cửa số (4) và (6) thông nhau dẫn ra cửa (c). Sử dụng Garai Keepsake trước các cửa đóng băng sẽ cho phép bạn vào trong. Cửa (a) và (b) thông nhau.

Vào cửa (c). Dẫn con WillO’Wisp ra cửa hang dưới cái thang bằng xương và giết nó để mở cửa hang. Bên trong là Inferno Element. Dẫn một con WillO’Wisp tới cái áo giáp bên trái cái thang bằng xương, bạn sẽ giải phóng cho WightKnight và đấu với nó. Sau khi thắng bạn sẽ được Golden Tiara. Vào cửa hang màu vàng ở giữa cảnh, bạn sẽ ra chỗ thanh kiếm.

Nếu Radius không ở trong nhóm bạn, ông ta sẽ bước vào. Ông ta sẽ thừa nhận chính mình đã giết Garai. Garai sẽ xuất hiện và bạn sẽ bước vào một Boss Fight. Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được Key Item: Einlanzer. Rới khỏi Isle of The Damned và quay lại Dead Door.

* Dead Door (Home World)
-------------------------

Tiến tới thanh kiếm quỷ Masamune, Radius sẽ dùng thanh kiếm Einlanzer để phá huỷ nó. Giờ bạn không còn bị nó chặn đường nữa, hãy tiến tới trước để vào Dead Sea.

16. The Dead Sea - A place forsaken by the gods... – Biển Chết – Nơi Chúa đã bỏ rơi...

* Dead Sea (Home World)
-------------------------
Element: Anti Red

Dead Sea là một vùng biển không chuyển động. Đi qua những con sóng đông cứng để vào Highway Ruins. Trước đó, đi lên trên để lấy AntiRed Element.

* Highway Ruins (Dead Sea)
-----------------------------
Item: Screw, Mythril
Element: FreeFall, Capsule.
Boss: Highwayman

Đi theo đường bên trái cầu thang lên phía trên sang cảnh tiếp theo. Leo lên cầu thang đi sang phải là rương chứa Screw. Không sang phải mà leo lên cầu thang trước mặt, bạn sẽ lên tầng trên cùng của cảnh. Trong cái nhà tròn là rương chứa Screw. Sang phải cái nhà tròn, đi xuống dưới, sang phải và lên trên là rương chứa Mythril. Đi xuống dưới sẽ ra đường phía dưới cảnh đầu tiên. Đường này dẫn ra rương chứa FreeFall Element.

Sau khi lấy xong FreeFall Element, mỏm đá sẽ bị gãy và bạn sẽ quay trở lại nơi đầu tiên bạn vào Highway Ruins. Lần này đi lên cầu thang. Sang bên phải và xuống dưới là rương chứa Capsule Element. Đi lên trên sẽ sang đường trên của cảnh tiếp theo. Chặn đường bạn là một cái xe lớn. Bước đến, và bạn sẽ bước vào Boss Fight với Highwayman! Sau khi thắng, đi lên trên bạn sẽ rời khỏi Highway Ruins.

* Dead Sea (Home World)
-----------------------------
Element: AntiBlue, AntiYellow

Đi lên trên rồi vòng sang trái. Ở chỗ có ngã rẽ đầu tiên, xuống dưới sẽ dẫn tới rương chứa AntiBlue Element. Không xuống dưới mà đi đến tận cùng bên trái là rương chứa Anti Yellow Element. Vào khối tam giác xanh, bạn sẽ đến City Ruins.

* City Ruins (Dead Sea)
------------------------
Item: Resistance Belt, Kung-fu Shoes, Stamina Ring
Địa điểm: Một căn nhà trong có máy chứa thông tin về Lavos

Tại đây có 3 nhánh rẽ sang trái. Ba nhánh rẽ sang phải. Nhánh đầu tiên sang phải là rương chứa Resistance Belt. Nhánh đầu tiên sang trái là ngõ cụt. Nhánh thứ hai sang phải là một căn nhà trong chứa Kung-fu Shoes. Nhánh thứ hai sang trái là cầu thang lên một căn phòng có màn hình lớn. Nếu Norris không ở trong nhóm, Norris sẽ bước vào. Norris điều khiển máy và bạn sẽ nhận được *một chút* thông tin về Lavos. Nhánh thứ ba bên phải dẫn vào ngõ cụt. Nhánh thứ ba bên trái dẫn sang rương chứa Stamina Ring. Đi thẳng xuống sẽ rời khỏi City Ruins trở lại Dead Sea.

* Dead Sea (Home World)
------------------------
Element: AntiGreen

Đi xuống nhánh bên trái là rương chứa AntiGreen Element. Nhánh bên phải dẫn đến Tower of Geddon.

* Tower of Geddon (Dead Sea)
-------------------------------
Item: Feather, Mythrilx2, Trashy Tiara, Screwy Dress
Element: Purify, HolyLight, HealAll, CurePlus, SealAll, Diminish, HellBound
Key Item: Station Pass, Medical Book, PropSword
Địa điểm: Một cỗ máy Enertron phục hồi Hp và làm mất status.
Boss: Miguel

Bước vào, bạn sẽ thấy một khối nhà trên đó có biển: Company 2400!!! Sau đó, bạn sẽ vào bên trong. Lên cầu thang. Tại tầng thứ 2, đi sang trái sẽ dẫn tới rương chứa Feather. Đi sang phải và vào cửa gần đó, bạn sẽ vào một căn phòng đổ nát. Lên cầu thang bên phải là rương chứa Purify Element. Nói chuyện với cái bóng bên trái cầu thang, nó sẽ rời đi. Đi theo nó, khi lên cầu thang, bạn sẽ được báo có gì dưới đất. Chọn X, bạn sẽ nhận được Key Item: Station Pass. Quay lại chỗ đã lấy Purify Element. Lần này đi lên trên và sang phải. Chỗ chắn đòi Station Pass đã cho bạn đi qua. Đi xuống cái hình tròn bên phải để lấy rương có chứa Holy Light Element. Cửa bên trái dẫn ra Key Item: Medical Book.

Rời khỏi phòng này ra khu vực chính. Tiếp tục lên cầu thang. Tại tầng thứ 3, đi sang phải sẽ dẫn tới rương chứa Mythril. Đi sang trái, cuối đường là cái cầu thang máy. Chọn xuống 1F, và thang máy sẽ hạ xuống tầng 1. Quay xuống tầng 1 và vào thang máy để lấy rương có chứa Trashy Tiara. Quay lại tầng 3, vào lỗ vỡ bên trái, bạn sẽ sang cảnh khác. Tại đây, bạn sẽ nhìn thấy một khối tròn. Một cái bóng nhẩy từ trên khối tròn xuống chạy mất. Sau đó, đi sang trái là cầu thang dẫn lên rương chứa Feather. Không sang trái, đi thẳng lên rồi mới sang trái sẽ dẫn bạn ra một cái rương có chứa HealAll Element và một cái cửa. Đi sang phải có lối dẫn vào một khu vườn nhỏ. Ra chỗ cái hình tròn màu xanh bên trái, bạn sẽ nhân được Key Item: Prop Sword. Ở gần đường vào khu vườn, cạnh tường có rương chứa Cure Plus Element.

Rời khỏi đây và vào cửa bên trái, bạn sẽ vào một căn phòng. Đi theo con đường ra tới hình tròn lớn ở giữa, bạn sẽ lại nhìn thấy đứa bé kia. Nó sẽ chạy mất. Từ hình tròn, đi sang trái, leo cầu thang, tại đây, leo tiếp một cái cầu thang nữa lên ban công, bạn sẽ tìm thấy Mythril. Không lên cầu thang này mà sang phải sẽ dẫn đến rương chứa SealAll Element. Từ hình tròn đi thẳng lên trên bạn sẽ gặp một cái cửa nữa. Vào đây, bạn sẽ gặp các Kỵ binh Acacia đã biến mất 3 năm trước. Đi lên trên vòng xuống dưới bên trái cảnh này là rương chứa Diminish Element. Phía trên, bạn sẽ thấy một hình xoáy sáng. Bước vào đó, bạn sẽ bị chuyển sang một cảnh khác.

Tại đây, bên phải có Record of Fate và một cỗ máy là Enertron sẽ cho bạn nghỉ ngơi. Um... Khi bạn nghỉ ngơi xong, HP sẽ hồi phục, status mất. *Nhưng bạn vẫn đang đói.* ^^

Đi lên phía trước, bạn sẽ thấy một khu vực hình tròn, có mấy cái bóng trẻ con đang ngồi ở đó. Thấy bạn, chúng sẽ chạy mất. Ở khúc cây bên trái hình tròn là rương chứa HellBound Element. Lên cái ban công bên phải là rương chứa Screwy Dress. Lên cầu thang chính giữa, bạn sẽ sang một cảnh đổ nát trong ánh hoàng hôn. Đến nói chuyện với đứa trẻ đang ngồi trên bệ, Lynx sẽ cúi xuống dọc dòng chữ trên đó. Những đứa trẻ sẽ buộc tội Serge sẽ làm hành tinh bị huỷ diệt, rồi biến mất. Một người đàn ông xuất hiện. Cho đến giờ, anh ta là nhân vật đẹp trai nhất trò chơi *heart*. Thật buồn là bạn sẽ không thu nhận anh ta được. Anh ta là Miguel, bạn của cha Serge. Miguel sẽ đề nghị bạn ở lại thế giới của anh ta.

Nếu bạn chọn Từ chối, bạn sẽ phải đấu với Miguel.
Nếu bạn chọn Chấp nhận, bạn sẽ bị cho là không nghiêm chỉnh, chẳng ai tin là bạn chấp nhận, và bạn vẫn phải đầu với Miguel. -____-

Sau khi đấu với Miguel, ông ta sẽ cho bạn rất nhiều thông tin về Lavos, Dead Sea, Fate và Frozen Flame. Fate sẽ quyết định phá huỷ Dead Sea, và bạn phải chạy khỏi đó. Dĩ nhiên bạn sẽ không chạy kịp, nhưng một con rồng sẽ tới giúp bạn rời khỏi đây. Một FMV khá đẹp sẽ bắt đầu. Khi nó kết thúc, bạn sẽ thấy mình ở trước con rồng. Bạn sẽ đựơc khuyên đi gặp những thần rồng, và trở lại Opassa Beach. Sau đó bạn sẽ xuất hiện trên World Map ở Marbule.

17. A Portal Reopened – And the planet began to shake... – Một cánh cửa mở lại – Và hành tinh bắt đầu rung chuyển...

* Opassa Beach (Home World)
-------------------------------

Đến Opassa Beach, bạn sẽ thấy cái lỗ xanh đã quay lại. Dùng Astra Amulet để đến Another World, bạn sẽ thấy một cậu bé bị lũ mèo đen tấn công. Bạn sẽ đuổi chúng đi và được cậu bé cảm ơn. Cậu bé nói cho bạn biết *Serge* đã trở thành kẻ địch của mọi người. Rời khỏi Opassa Beach và đến Arni Village.

* Arni Village (Another World)
----------------------------
Item: Rainbowshell

Arni Village giờ đây đã trở thành một ngôi làng bị bỏ hoang. Ra lấy Rainbow Shell ở cái xe hàng trước đây người bán hàng đứng. Ở đây chẳng còn gì để làm nữa, hãy rời khỏi đây ra World Map. Ở World Map bạn sẽ thấy không thể đi qua Fossil Valley trên World Map nữa, vì vậy, đích tiếp theo của bạn là vào Fossil Valley.

* Fossil Valley (Another World)
-------------------------------

Tới Fossil Valley, bạn sẽ thấy ở đây đã có những kẻ địch mới. Ngoài điều đó ra, không có gì mới nữa, vì vậy đi thẳng qua Fossil Valley để tới Termina.

* Termina (Another World)
---------------------------
Key Item: Tear of Hate
Character: Zoah/Kash
Địa điểm: 1 quán trọ, 1 element shop, 1 forging shop

Đến Termina, bạn sẽ thấy ở đây bây giờ đầy lính. Vào quán Bar ở tầng hai, người chủ quán sẽ mở cái cửa bên trái phòng cho bạn. Vào đó, bạn sẽ gặp Guile, nhưng anh ta chưa gia nhập với bạn. Kiểm tra bức tường phía Bắc ở bên trái người phụ nữ và bạn sẽ vào một căn phòng bí mật. Kash sẽ ra nói chuyện với bạn và kể cho bạn chuyện gì xảy ra sau khi bạn bị gửi đi khỏi Fort Dragonia và đưa bạn mảnh vỡ của Dragon Tear, Key Item: Tear of Hate. Zoah và Kash sẽ ở cùng phía với bạn lúc này, và họ muốn cứu Riddle trước. Bạn sẽ phải chọn một trong 2 người đi cùng bạn. Hãy chọn Zoah, bởi đích tiếp theo sẽ có Level 7 Tech Skill của Zoah. Giờ đến Viper Manor.

À, nếu chọn Van ở trong nhóm và đến nhà của Van nói chuyện với bố cậu ta, con lợn đựng tiền của cậu ta sẽ trở nên to hơn ^_^

18. Back to Viper Manor – A captive audience awaits... – Trở lại Viper Manor – Tù nhân đang chờ đợi...

* Viper Manor (Home World)
----------------------------
Item: Humour, Denadorite, Magic Seal, Rainbow Shell, Viper's Venom.
Element: Nimble, Deluge
Key Item: Prison Key
Nhân vật: Grobyc
Skill: L7 Tech Skill của Zoah, L7 Tech Skill của Luccia, L7 Tech Skill của Norris
Boss: Roachester, Hell's Cook, Grobyc

Đến Viper Manor, những người lính gác sẽ nhận ra bạn là Lynx và cho bạn qua. Vào bên trong Viper Manor, bạn sẽ thấy cảnh lính Porre hỏi cung Riddle. Khi chuyển lại về cảnh chính, bạn đang ở trong Manor. Sang phòng của Zoah ở hành lang phía trên bên phải, chọn Zoah đứng ở đầu nhóm bạn và mở rương, Zoah sẽ nhận được Level 7 Tech Skill của mình. Sang phòng bên cạnh cầu thang ở hành lang phía trên bên trái, bạn sẽ giải thích cho Norris tất cả, và anh ta đồng ý giúp bạn cứu Riddle. Bạn sẽ nhận được Key Item: Prison Key và lời gợi ý cách vào nhà ngục. Khi ra ngoài, bạn sẽ thấy một tên lính Porre biến ông đầu bếp Orcha thành ác.

Ra hành lang phía dưới bên trái. Ở trước cửa bếp là nắp xuống dưới đường cống. Chọn X để xuống dưới. Đi xuống dưới đường cống, vừa xuống nước bạn sẽ bị cuốn ngay xuống tầng dưới nữa. Theo cầu thang bên phải sang phần gạch. Ở đây có thể đi xuống dưới nước hoặc đi sang phải qua cái cầu làm bằng cái thùng.

+ Đi sang phải lên trên, ra đằng sau hàng cột là rương chứa Humour. Ở đây, gần gờ bên trái có một cái thùng. Đẩy nó xuống nước.
+ Đi xuống nước, sang phải, lên trên. Ở đây có một vùng gạch nhỏ hình vuông, ở gờ có một cái thùng nữa. Lên đó đẩy nó xuống nước rồi vòng qua đường trên cùng sang trái. Bên cạnh cầu thang leo lên là rương chứa Denatorite. Cầu thang dẫn lên trước cửa nhà giam. Nhưng đừng lên đó, vì bạn vẫn sẽ không được cho vào nhà giam.

Ở bên phải cảnh này có một đường dẫn ra nơi Viper Manor tiếp giáp với Shadow Forest. Ra đó, cửa bị chặn, nhưng một con quái vật sẽ đẩy cái rương gần đó xuống nước.

Hai cái thùng đã tạo nên một cái cầu dẫn sang một cầu thang ở bên trái. Đi qua hai cái thùng lên cầu thang, bạn sẽ trở lại tầng trên, vào một căn phòng nhỏ. Ở đây có một tay vặn. Bạn sẽ phải lựa chọn giữa vặn chặt vào và vặn lỏng ra. Nhưng nó không thể vặn lỏng ra hơn được nữa, vì vậy vặn chặt lại, dòng nước sẽ chảy chậm đi. Rời khỏi cảnh này, ra cầu thang ở góc trên cùng bên trái và lên chỗ cửa phòng giam. Quay trở lại cái nắp cống ở trước bếp. Tuy nhiên không xuống đó mà vào bếp và xuống cái nắp ở góc trên bên trái, bạn sẽ rơi xuống một hốc ở dưới. Xuống nước, tuy nước đã chậm lại, nó vẫn cuốn bạn đi, chạy nhanh sang cái hốc bên phải, và lên đường gạch để lấy rương có chứa Magic Seal. Quay lại vùng nước và xuống dưới, chạy nhanh sang phần gạch bên phải phía dưới để sang một con đường khác.

Đi theo con đường đó, bạn sẽ ra một khu vực có nhiều ngã rẽ hơn. Trừ đường bạn vừa đi ra, ở bên trái có 2 đường rẽ. Ở bên phải có 2 đường rẽ, một ở trên (1), một ở dưới (2). Lên đường rẽ phía trên bên trái và vặn tay vặn, một cái cửa gần đó sẽ mở ra. Xuống đường rẽ phía dưới bên trái, bạn sẽ đi qua cái cửa vừa mở xuống vùng nước đi giữa 2 đường (1) và (2), cũng dẫn sang cảnh tiếp theo, gọi đường này là (3).

Đường (2) dẫn ra ngõ cụt.
Đi theo đường (1) ra một chỗ có tay vặn, vặn chặt tay vặn lại.
Đi theo đường (3) sang cảnh tiếp. Lên cầu thang rời khỏi vùng nước và đi theo đường đó tới tận cùng là rương chứa Nimble Element. Ở trên đường có cầu thang dẫn xuống nước. Xuống nước, đi sang trái, rồi leo lên cầu thang trước mặt, bạn sẽ quay lại chỗ có tay vặn. Lần này vặn lỏng ra để mở đường đi sang phải. Rời khỏi chỗ có tay vặn xuống nước và đi sang phải. Một con gián khổng lồ sẽ xông tới tấn công bạn. Đây là một Boss Fight. Sau khi đánh thắng nó, leo lên cầu thang ở phía Bắc để lên một nơi có đến... 3 cái cầu thang nữa! -___-

Cầu thang bên trái dẫn lên phòng giam của Glenn. Cậu ta đang ngủ, và ngủ rất say là đằng khác. -___- Không thể đánh thức cậu ta dậy được. Cầu thang giữa dẫn lên phòng một người đàn ông không quen biết. Mặc kệ ông ta.
Cầu thang bên phải dẫn lên phòng giam của Fargo. Bạn sẽ lên phòng giam này, Fargo bảo bạn sang phòng giam bên cạnh và sẽ đi mở cửa cho những người khác. Sau khi ông ta đi, ra ngoài phòng giam. Ở bên phải là Record of Fate. Sang cửa bên cạnh gần đó, bạn sẽ thấy lính Porre đang định tra khảo Riddle. Bạn sẽ xông đến, (Dĩ nhiên ^_^ ) và Orcha, lúc này đang là Hell Cook sẽ tấn công bạn. Sau khi thắng Boss Fight này, lính Porre sẽ bỏ chạy. Bạn sẽ thu nhận được Orcha. Sau đó, Norris của thế giới này sẽ đưa Riddle đi trốn.

Lúc này, đi sang bên trái hay bên phải, bạn cũng sẽ bị lính Porre chặn đường. Đi xuống dưới. Zoah sẽ bảo bạn đi giờ chưa an toàn. Vì vậy, mở cửa phía Bắc đi lên tầng trên. Bạn sẽ bị lính Porre bao vây. Đánh bại chúng, và bạn sẽ bước vào một Boss Fight với Grobyc. Sau khi thắng, tên sĩ quan Porre sẽ gọi một người máy lớn, Guillot ra tấn công bạn. Tuy bạn thắng khá dễ dàng, nhưng nó sẽ sống dậy ngay sau đó, và đuổi bạn ra tận thư viện. Tại đây, bạn bị nó đuổi đến ngõ cụt, và lại phải đánh nó một lần nữa. Sau khi nó ngã xuống, nhà tiên tri thời gian sẽ bảo bạn dùng cầu thang bí mật lên phía trên, Guillot không theo lên được, nhưng nó lại nhảy lên cái đèn lồng. Lúc này, Grobyc xuất hiện và nhảy lên cắt dây đèn. Bọn lính lại đuổi đến và bạn sẽ phá cửa sổ nhảy xuống.

Bạn rớt xuống chuồng rồng phía dưới. Người coi chuồng rồng sẽ hỏi bạn định làm gì với bọn lính. Dù chọn cách nào, ông ta cũng sẽ thả rồng ra giúp bạn “dọn dẹp” bọn lính. Sau đó, Grobyc sẽ đi tới và yêu-cầu-gia-nhập-nhóm. Sau đó nhóm sẽ quyết định tới Hermit’s Highway, và bạn sẽ xuất hiện ở ngoài World Map với một cái thuyền sẵn sàng. Trước khi đi đâu, hãy quay trở lại Viper Manor. Xuống cái cầu thang ở góc vườn, cái rương lúc nãy con quái vật đẩy xuống đang ở dưới nước. Trong đó là Deluge Element. Vào trong toà nhà, đến phòng cuối cùng ở hành lang phía trên bên trái với Norris trong nhóm, Norris kia sẽ cho Norris trong nhóm L7 Tech Skill. Lên tầng hai, cánh cửa bên phải không bị ai chặn nữa. Vào đó và đi qua một cái cầu dài, bạn sẽ đến một căn phòng có 4 bức tượng màu vàng. Đẩy các bức tượng vào các lỗ vuông trên sàn. Một cái ruơng sẽ trồi lên ở giữa phòng. Nếu bước lên hình tròn phía nam để lấy nó, bạn sẽ rơi xuống tầng dưới cùng. Nếu lấy nó từ phía Bắc, bạn sẽ thấy phía trong là dòng chữ: Chúng tôi mượn đồ là có lý do. Nếu muốn lấy lại, hãy đến Isle of the Damned với Ngài Karsh. Ký tên: Solt, Pepper. Ở phòng gần cầu thang ở hành lang phía dưới bên phải, ra chỗ cái cột trước đây có kỵ binh Acacia đứng và chọn X để nút bấm bí mật xuất hiện. Chọn X lần nữa để khởi động nó. Sau đó đẩy bức tượng vàng vào cái hốc bên phải để vào căn phòng bí mật. Giờ bạn đã tiếp cận được hai cái rương. Trong chứa Rainbow Shell và Viper’s Venom.


Part 5. Từ sau khi cứu Riddle đến hết đĩa 1


18. Back to Viper Manor – A captive audience awaits... – Trở lại Viper Manor – Tù nhân đang chờ đợi...

* Isle of the Damned (Another World) - Optional
-------------------------------------
Item: Eyeball
Element: Revenge
Key Item: Mixed Bones, Memento Pendant
Tech Skill: L7 Tech Skill của Karsh

Tại Isle of the Damned, trong cái hang phía trên bên trái là Key Item: Mixed Bones. Trong cái hang phía dưới bên phải là Eyeball. Đi lên trên cùng, sang phải, đi xuống, rồi sang trái qua cây cầu, bạn sẽ đến trước một cửa hang. Vào đó để sang cảnh tiếp theo.

Tại đây, cửa bạn vào là cửa (1). Cửa góc trên bên phải là (2). Cửa trên là (3). Cửa bên trái là (4). Cửa bên trái phía dưới là (5). Đi vào trong xương rồi xuống dưới dẫn đễn cửa số (6). Từ trên xương đi xuống là cửa số (7). Có 3 cửa đóng băng. Từ phải sang trái gọi là (a), (b), (c)

Cửa số (1) bạn vừa vào. Cửa số (2) và (5) thông nhau. Cửa số (3) và (7) thông nhau dẫn ra cửa (a). Cửa số (4) và (6) thông nhau dẫn ra cửa (c). Sử dụng Garai Keepsake trước các cửa đóng băng sẽ cho phép bạn vào trong. Cửa (a) và (b) thông nhau.

Dùng Garai Keepsake trước cửa (c). Nếu trong nhóm bạn không có Karsh, Solt và Pepper sẽ xuất hiện và bảo bạn phải đưa Karsh đến. Nếu có Karsh trong nhóm, bạn có thể đi tiếp. Tại cảnh tiếp theo, ra chỗ cửa hang màu vàng ở giữa cảnh. Chưa vào vội, đi tiếp sang bên phải và leo cầu thang xuống dưới. Trong hang là Revenge Element. Vào cửa hang màu vàng, bạn đã lên đỉnh của Isle of the Damned. Tại đây, Solt và Pepper sẽ buộc tội Karsh đã giết Dario. Karsh sẽ nhớ về quá khứ.

...

Bộ mặt trẻ con của Glenn, Karsh và Dario trông dễ thương hơn nhiều hiện tại. -__-

...

Sau đoạn hồi tưởng đó, Solt và Pepper sẽ tấn công bạn. Sau khi bạn thắng, Karsh sẽ nhận được L7 Tech Skill, Solt và Pepper sẽ xin lỗi và trả cho Karsh MementoPendant. Rời khỏi Isle of the Damned.

* Termina (Another World) - Optional
--------------------------
Nhân vật: Skelly

Ở Isle of The Damned, bạn đã có đủ các khúc xương mà Skelly nhờ bạn tìm. Skelly sẽ nhớ lại tất cả và đi mất. Đến Termina và vào nhà của Skelly. Đó là ngôi nhà ở tầng trên cùng, bên phải. Skelly sẽ chạy vào, và chào bà nội. Sau khi hai bà cháu nói chuyện xong, ra gặp Skelly, và Skelly sẽ “trở thành sinh lực của nhóm”. ^^

19. Surprise Attack!!! – Pursuers with heavy-hearts... - Tấn công bất ngờ!!! - Những kẻ rượt đuổi với trái tim nặng nề...

* Hermit Highway (Another World)
---------------------------------
Nhân vật: Riddle, Viper, Fargo, Marcy, Karsh/Zoah

Xuống dưới hầm, Radius của thế giới này sẽ chấp nhận bạn không phải là Lynx. Sang bên trái phòng, nếu nói chuyện với Marcy, bạn sẽ được thấy Lynx, nhầm, Serge vuốt đầu Marcy ^_^ Nói với Riddle, Riddle sẽ cảm ơn bạn, đề nghị đi theo bạn và bảo bạn nghỉ ngơi. Khi bạn tỉnh dậy, Tướng Viper cũng sẽ dậy. Ở bên ngoài, Kid và Lynx trong lốt Serge đến tấn công. Nếu trong nhóm bạn có Harle, bạn sẽ được thấy cảnh Harle kéo tay Serge trông rất ngộ nghĩnh ^^ Cả Hermit Highway đã bị bao vây, nhưng Fargo sẽ đến cứu bạn trên một con rồng. Không, đó là con Polly!

Bạn sẽ xuất hiện trên tàu S.S Invicible. Tướng Viper, Fargo, Marcy, Karsh sẽ lần lượt đề nghị đi theo bạn. Sau đó tất cả sẽ lên thuyền, và thuyền tự động đi đến cửa vào biển Eden.

* Pearly Gate (Another World)
-----------------------------

Tại đây, tiến lên trước, bạn sẽ thấy cửa vào đã bị bịt kín. Harle sẽ nói cho bạn biết cần phải làm gì để vào được Biển Eden. Sau đó, bạn sẽ lên thuyền đi, bỏ lại Harle đằng sau. Cảnh sẽ chuyển về boong tàu S.S Invisible, Harle sẽ nói chuyện với Starky về nỗi buồn và nước mắt. Sau đó bạn sẽ ra ngoài World Map.

20. To the Sea of Eden – Through the hidden holes in time... – Đến biển Eden - Qua những lỗ hổng ẩn dấu của thời gian...

* S.S Invicible (Another World) - Optional
--------------------------------
Nhân vật: Pip

Ở trong một phòng của S.S Invicible, bạn sẽ tìm thấy Pip. Khác với những người khác, Pip tin bạn, và bảo rằng cái ở bên trong mới là quan trọng. Sau đó Pip sẽ lại đi theo bạn.

* Guldove (Another World)
--------------------------
Key Item: Sapphire Broochm Dragon Emblem
Boss: Orlha

Đến Guldove, bạn sẽ thấy lính Porre tấn công Orlha và bị cô ta dập cho tơi tả ^^ Tên lính cầu cứu bạn, Orlha sẽ tưởng bạn là kẻ địch và tấn công bạn. Sau đó, bạn sẽ ra lệnh cho lính Porre rút. Bạn giải thích tất cả cho Orlha, và sẽ nhận được Key Item: Sapphire Brooch. Đến Dragon Shrine gặp Direa và cho bà ta xem Tear Of Hate, và Direa sẽ cho bạn Key Item: Dragon Emblem. Rời khỏi Guldove.

* Mount Pyre (Another World)
-------------------------------
Item: Pendragon Sigil A, Poulice Cap
Element: Salamander Summon
Key Item: Red Relic
Boss: Fire Dragon

Tại cảnh thứ hai, đi sang phải sang cảnh mới. Tại đây có 2 dốc sẽ làm bạn trượt xuống. Một ở phìa Đông, một ở phía Nam. Xuống dốc ở phía Nam rồi đi lên vào cửa hang gần đó. Bạn sẽ đi qua một con đường dài để sang cảnh khác. Tại cảnh này, một dòng dung nham đổ từ trên xuống chặn đường bạn. Lội ngược dòng dung nham lên phía trên, bạn sẽ thấy rương có chứa Pendragon Sigil A. Đi qua cầu sang bên kia là rương chứa Poulice Cap. Làm đông dung nham rồi xuống dưới. Đi qua dòng dung nham và theo con đường trước mặt tới cửa, bạn sẽ ra chỗ con rồng bị kẹt. Con rồng nhỏ đang đi lại quanh đó, nói chuyện với nó, nó sẽ thách thức bạn, và một Boss Fight bắt đầu. Nếu bạn bỏ chạy giữa chừng, con rồng con sẽ biến mất, và bạn sẽ phải rời khỏi cảnh này và vào lại một lần nữa. Sau khi bạn thắng, bạn sẽ nhận được Salamander Summon và Key Item: Red Relic.

* Hydra Marshes (Another World) - Optional
---------------------------------
Item: Pendragon Sigil B
Key Item: Ancient Fruit
Skill: L5 Tech Skill của Steena

Đến Hydra Marshes, sang chỗ cái cây đỏ và ra nơi bạn đã gặp Beeba lần đầu tiên. Bạn sẽ thấy Beeba bị 2 con yêu quái bắt nạt. Chọn Help Out và Beeba sẽ cho bạn Key Item: Ancient Fruit. Ra đỉnh cây, bạn sẽ thấy một cái lỗ lớn. Nhảy xuống đó, bạn sẽ đánh nhau với một bộ xương. Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được HydraShadow, L5 Tech Skill cho một nhân vật sau này sẽ thu nhận được. Lấy cái rương có chứa Pendragon Sigil B rồi leo lên khỏi nơi này. Rời khỏi Hydra Marshes và trở về Home World.

* S.S Zelbess (Home World) - Optional
----------------------------
Nhân vật: Sneff
Địa điểm: 1 quán trọ, 1 sòng bạc, 1 sàn đấu quái vật.

Note: Nếu bạn đã đánh hầu hết các Rồng, tới đây sẽ chẳng có chuyện gì xảy ra.

Đến đây với Fargo trong nhóm. Vào phòng bên cạnh phòng diễn. Sneff đã trả hết nợ. Ông ta định rời tàu, nhưng quyết định ở lại vì những người cùng với ông ta diễn. Sau đó, bạn sẽ có thể thu nhận ông ta.

Vào phòng Fargo. 2 Fargo sẽ nói chuyện với nhau, và tàu sẽ đi tới Marbule. Nikki sẽ bắt đầu một cuộc biểu diễn DÀI. Sau đó, bạn sẽ chạy ra chỗ con thuyền con và đi tới Marbule.

* Marbule (Home World) - Optional
-------------------------
Note: Nếu bạn đã đánh hầu hết các Rồng, khi đến S.S Zelbess, bạn sẽ được biết rằng buổi biểu diễn đã kết thúc.

Tại Marbule, đánh bại tất cả những con quái vật đi xung quanh. Nếu bạn ra khỏi Marbule trong lúc chưa giết hết chúng, bạn sẽ phải đánh chúng lại từ đầu. Khi ở bên ngoài đã hết quái vật, vào trong cái hang góc trên bên trái và giết nốt 2 con còn lại. Bạn sẽ nghe thấy một tiếng rồng kêu từ xa, và nhiệm vụ của bạn đã kết thúc. Rời khỏi Marbule và quay lại S.S Zelbess.

* S.S Zelbess (Home World) - Optional
----------------------------
Nhân vật: Miki

Vào phòng uống trà (Phòng bên cạnh bếp) và nói chuyện với Miki, người đang đứng ở ban công, cô ta sẽ đề nghị đi theo bạn. Sau đó rời khỏi tàu và đến Water Dragon Isle.

* Water Dragon Isle (Home World)
-------------------------------
Element: BlueWhale
Key Item: Blue Relic
Boss: Water Dragon

Ra nơi trước kia bạn đã gặp Rồng nước. Nói chuyện xong, Rồng nước sẽ thử thách bạn, và bạn phải bắt đầu một Boss Fight. Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được BlueWhale Summon Elemet và Rồng nước sẽ cho bạn Key Item: Blue Relic. Rời khỏi đây và tới Earth Dragon Isle.

* Earth Dragon Isle (Home World)
---------------------------------------
Item: Mythril x2, Denadorite x2, Rainbow Shell
Element: Capsule, ThundaSnake Summon
Key Item: Explosive, Yellow Relic
Boss: Earth Dragon

Vào Earth Dragon Isle, lên ngọn đồi bên phải sẽ đến rương chứa Capsule Element. Đi lên phía Bắc ra khoảng cát trống, bạn sẽ được cảnh báo đó là chỗ cát lún. Bước vào đó, và bạn sẽ bị rơi xuống dưới. Bạn rơi lên một vùng cát chảy, và sẽ dần dần bị tuột sang bên trái. Đi ngược dòng chảy của cát sang phải và xuống dưới, có 2 cầu thang. Xuống cầu thang bên trái là rương chứa Mythril. Xuống cầu thang bên phải là một cái lỗ và cầu thang xuống dưới cùng. Xuống dưới cùng và đi về phía Nam, bạn sẽ thấy một con gián khổng lồ chặn đường. Quay lại chỗ cái lỗ và nhảy vào đó để bị bắn mặt đất. Đội trưởng của những người ở đây (nguời đứng bên cạnh cái lỗ) bảo sẽ chuẩn bị thuốc nổ, và bảo bạn hãy quay lại sau một lát. Quay trở lại chỗ cát lún và lại xuống dưới, lần này để cát cuốn bạn trôi sang trái. Trên đường xuống dưới, bạn sẽ gặp rương chứa Mythril. Sang cầu thang bên phải lên chỗ cái lỗ để bị bắn lên mặt đất. Nói chuyện với đội trưởng, ông ta sẽ bảo bạn đã giải quyết được con gián chặn đường. Nói chuyện với ông ta lần nữa để được cảm ơn và được tặng Rainbow Shell. Quay lại chỗ cát lún và xuống dưới, rồi theo dòng cát bên trái, hoặc leo cầu thang bên phải để xuống dưới đáy. Con gián chặn đường đã biến mất. Nói chuyện với người đàn ông đứng cạnh lối ra, ông ta sẽ cho bạn Key Item: Explosive. Sang cảnh tiếp theo.

Tại cảnh này, đi sang trái sẽ dẫn đến rương chứa Denadorite. Sang phải bạn sẽ gặp một con Rockroach. Đặt Explosive cạnh nó, khi mìn nổ, nó sẽ bay tung lên và rơi xuống lấp cái lỗ phía dưới. Quay lại cửa và theo cầu thang thẳng với cửa xuống tầng dưới. Đi xuống phía Nam. Trên đường bạn sẽ gặp một con Rockroach đang chuyển động. Đánh nó và nó sẽ đứng yên, sau đó đẩy nó xuống lấp cái lỗ thứ hai. Đi tiếp xuống phía Nam là cầu thang xuống dưới cùng. Trước khi xuống, đi sang phải là rương chứa Denadorite. Xuống dưới cùng, đánh bại con Rockroach ở gần cái lỗ thứ ba và đẩy nó vào lấp lại. Cái lỗ ở giữa sẽ bắt đầu phun cát. Nhảy vào đó và bạn sẽ bị bắn lên tầng trên. Đi xuống dưới để sang cảnh tiếp theo. Ngay gần cửa là Record Of Fate. Đi vào sâu hơn, bạn sẽ gặp Rồng Đất. ... -__- Trông còn tệ hơn Rồng Nước - Ếch lúc trước. Sau khi đánh bại nó, bạn sẽ nhận được ThundarSnake Summon Element và Yellow Relic. Rời khỏi đây.

* Hydra Marshes (Home World)
------------------------------
Key Item: Ancient Flute.

Ra chỗ bạn đã gặp Beeba, nó sẽ tấn công bạn. Sau khi đánh bại nó, nếu bạn chưa có Ancient Fruit, bạn sẽ nhận được 1 quả. Sang cảnh tiếp theo. Ra chỗ Beeba đang đứng ở đầu nhánh cây và thổi Beeba Flute, con Wingapede sẽ xuất hiện và đưa bạn tới Gaea’s Navel.

* Gaea’s Navel (Home World)
-----------------------------
Item: Green Brooch, Denadorite x7
Element: Genei Summon
Key Item: Green Relic
Nhân vật: Leah
Boss: Tyrano, Green Dragon

Tới Gaea’s Navel, một đứa bé tên là Leah sẽ xuất hiện và tạm thời gia nhập với-um. ^^ Leo lên chỗ Leah vừa đứng là rương chứa Green Brooch. Sang phải đằng sau cái cây rồi vòng sang trái, bạn sẽ tới rương chứa Denadorite. Trở về nơi đầu tiên bạn vào, đi xuống phía Nam rồi sang cảnh bên trái. Trèo lên thân cây ở gần Record of Fate sẽ ra rương chứa Denadorite. Đi qua Record of Fate sang trái rồi lên đồi, sang phải là rương chứa Denadorite. Xuống khỏi đồi bằng cái cầu thang ở vách, rồi sang phải, là một rương chứa Denadorite nữa. Sang trái, bạn sẽ sang cảnh mới. Tại đây, đi theo đến cuối con đường lại tiếp tục có thêm một rương chứa Denadorite. Lên cầu thang, đi sang trái sẽ ra chỗ có rương chứa Denadorite ở cảnh trước. Không đi sang trái mà đi theo đường ở phía Bắc sẽ đến một cái cầu. Trèo lên cái thân cây trên đường đi là một rương chứa Denadorite nữa. Qua cầu, leo lên trên thân cây rồi sang trái sẽ quay lại cảnh đầu tiên. Theo thân cây leo xuống đất.

Khi bạn đã giết gần hết quái vật ở đây, quay lại cảnh đầu tiên, tất cả sẽ đột nhiên trở nên im ắng. Ra chỗ Leah, một con khủng long sẽ xuất hiện và tấn công bạn. Đây là một Boss Fight. Sau khi thắng, Leah sẽ chạy đi và bạn sẽ chạy theo cậu bé. Tại cảnh này, bạn sẽ gặp Rồng Xanh, thêm một con ẾCH nữa -___- Tiến lại gần Rồng Xanh và bạn sẽ bắt đầu một Boss Fight. Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được Genei Summon Element, Green Relic và Leah sẽ chính thức đi cùng với –um. ^^ Ra nơi đầu tiên bạn đến và dùng Beeba Flute. Wingapede sẽ đến đưa bạn về Hydra Marshes. Rời khỏi đây.

* Marbule (Another World)
---------------------------
Element: GrimReaper Summon
Key Item: Black Relic
Frame: Valencian Cloth
Địa điểm: 2 Element shop
Boss: Black Dragon

Note1: Nếu bạn tới đây lần đầu tiên cùng một nhóm không có con người trước khi thực hiện cứu Marbule ở Home World (Lynx, Starky, Funguy, Sprigg...), bạn sẽ được người đứng ở đầu làng cho Valencian Cloth.

Vào cái hang góc trên cùng bên trái, Rồng Đen đã thức dậy. *sigh in relief* Thật may là ít ra nó cũng giống một con rồng. Tiến đến gần nó và bạn sẽ bắt đầu một Boss Fight. Sau khi thắng, bạn sẽ nhận được GrimReaper Summon Element và Key Item: Black Relic. Rời khỏi Marbule. Sau khi đã đánh Rồng của các màu xanh biển, xanh cây, đỏ, vàng và đen, hãy đến Sky Dragon Isle.

* Sky Dragon Isle (Another World)
----------------------------------
Element: Saints Summon
Key Item: White Relic.
Boss: Sky Dragon

Lên trên đỉnh Sky Dragon Isle, bạn sẽ gặp Sky Dragon. Sau khi đánh nó xong, bạn sẽ nhận được Saints Summon Element và Key Item: White Relic. Rời khỏi đây.

* Forbidden Isle (Home World) - Optional
------------------------------
Item: Masamune
Skill: L7 Tech Skill của Riddle.
Boss: Dario

Ở phía trên Mount Pyre có một hòn đảo nhỏ (hòn đảo có khói bốc lên và không có tên trên bản đồ). Vào đó với Riddle (bắt buộc) và Karsh (không bắt buộc) trong nhóm. Riddle sẽ nhận ra người đàn ông ngồi trên ghế là Dario, nhưng Dario bị mất trí nhớ. Riddle sẽ đưa cho Dario Memento Pendant, và Dario đột nhiên bảo cô chạy đi. Radius bước vào và thanh kiếm Masamune sẽ xuất hiện. Dario cầm lấy kiếm, và Karsh sẽ nhớ lại chuyện gì đã thực sự xảy ra ở đỉnh Isle of The Damned. Sau đó, bạn sẽ phải đánh với Dario. Sau khi thắng, thanh Masamune sẽ thoát khỏi lời nguyền. Bạn sẽ nghe thấy 3 giọng nói, chắc là 3 phần của thanh kiếm. Thanh Masamune đã tìm được chủ mới, và nhập vào cùng Sea Swallow trở thành MasterMune, vũ khí mới của Lynx. Dario sẽ cùng về Viper Manor, giờ chỉ còn là đống đổ nát. Anh ta quyết định sẽ xây dựng lại nó, và đưa cho Riddle L7. Tech Skill của Riddle. Rời khỏi đây và tới Opassa Beach.

* Earth Dragon Isle (Another World) - Optional
-----------------------------------
Item: Sunglasses
Element: Capsule, Upheaval, Brace
Optional Boss: Criosphinx

Trở lại nơi bạn đã đánh Rồng Đất. Trên đường đi bạn sẽ gặp rương chứa Brace Element, Capsule Element và Upheaval Element. Tại đây, một thành viên trong nhóm sẽ nhận xét ở thế giới này không có Rồng Đất, nhưng khi nhìn lên trên cao lại thấy một quái vật khác, đó là Criosphinx. Để đánh Criosphinx, bạn có thể dùng 2 cách đánh.

Một là trả lời đúng những câu hỏi của nó, bằng cách tấn công nó bằng Element sau khi nó hỏi. Thứ tự trả lời: Yellow, Red, Green, Blue, Black, White. Sau khi bạn đã trả lời toàn bộ câu hỏi, nó sẽ bỏ đi, và bạn chẳng được gì hết.

Hai là đánh nó cho đến tận cùng. Khi thắng, bạn sẽ nhận được Sunglasses, một Accessory làm tăng Damage của tất cả các loại Attack. Sau mỗi lần hỏi, nếu bạn tấn công nó không dùng element, hoặc trả lời sai, nó sẽ dùng Earthquake Element. Nếu Defense của bạn yếu, đòn này có thể giết nhân vật ngay lập tức. Ở Star Level 36, nếu không dùng Healing, nhân vật của tôi chỉ chịu được 3 lần Earthquake. Criosphinx cũng có HP rất lớn, khoảng hơn 25000 HP. Để đánh được nó trong lần chơi đầu tiên (không dùng NewGame+) Bạn cần có Yellow Plate (Lấy trộm từ Earth Dragon).

Bạn cũng có thể trộm từ Criosphinx một Rainbow Shell nếu bạn chọn cách 2, nhưng trộm từ Criosphinx rất dễ thất bại, và Rainbow Shell lại còn là Rare Steal -__- Không phải 1 cách kiếm Rainbow Shell dễ dàng.

* Guldove (Home World)
------------------------
Key Item: Dragon Tear
Nhân vật: Steena
Địa điểm: 1 Shop đổi Element-->Material, 1 Forging Shop, 1 Element Shop

Ra Dragon Shrine. Cho người đàn ông canh cửa xem Dragon Emblem, và ông ta sẽ cho bạn vào trong. Nói chuyện với Steena, cô ta sẽ cho bạn Key Item: Dragon Tear “như đã hứa”. Bạn có thể sẽ băn khoăn không biết hứa lúc nào và với ai nếu đây là lần đầu tiên bạn tới đây. Thực ra nếu bạn tới đây lúc chưa đánh hết các thần rồng, Steena đã hứa sẽ cho bạn Dragon Tear khi bạn nhận được lời chúc của tất cả các thần rồng. Cô ta cũng sẽ đi cùng bạn.Rời khỏi đây và tới Mount Pyre.

* Mount Pyre (Home World)
---------------------------
Item: Red Brooch, Mythril, Denadorite
Element: Strengthen, Weaken, Inferno

Dùng Ice Breath làm đông dung nham, rồi sang cảnh thứ hai. Tại đây, đi sang phải sang cảnh mới, có 2 dốc sẽ làm bạn trượt xuống. Một ở phía Đông, một ở phía Nam. Xuống dốc ở phía Nam rồi đi lên vào cửa hang gần đó. Bạn sẽ đi qua một con đường dài để sang cảnh khác. Tại cảnh này, một dòng dung nham đổ từ trên xuống chặn đường bạn. Lội ngược dòng dung nham lên phía trên rồi đi qua cầu sang bên kia là rương chứa Red Brooch. Ra chỗ bạn đã đánh rồng đỏ trước kia, ở đây giờ là một lũ Doggie đang chạy lung tung, ở phía bên trái là 3 rương chứa Strengthen Element, Weaken Element và Inferno Element.Quay lại cảnh đầu tiên.

Tại cảnh đầu tiên, qua vùng dung nham đã đông cứng đế sang cảnh thứ hai. Đi qua cái cửa ở phía Bắc để sang cảnh mới. Tại đây, bạn lại gặp dung nham đang sôi. Dùng Ice Breath làm đông dung nham lại, rồi đi sang phải. Qua vùng dung nham là rương chứa Mythril. Lên cầu thang là rương chứa Denadorite. Quay lại cửa và đi thẳng lên trên ra chỗ ở Another World có con rồng bị kẹt. Đi qua cầu, bạn đã rời khỏi Mount Pyre. Vào Fort Dragonia.

* Fort Dragonia (Home World)
-----------------------------
Item: Denadorite x4
Element: Nostrum x4, Volcano, Tornado, Iceberg, ThundaStorm
Key Item: Tear Of Love
Nhân vật: Draggy
Boss: Dark Serge
Địa điểm: 1 khối pha lê phục hồi Star Level

Vào Fort Dragonia, đặt Dragon Tear ở cái bệ ngay cảnh đầu, nó sẽ giúp bạn không phải đi mở khoá từng phòng một. đi ra căn phòng có bốn cánh cửa. Từ bên phải sang, gọi bốn cánh cửa đó lần lượt là (1), (2), (3), (4). Đi hết cả 4 cửa này, cách đi xem lại phần về Fort Dragonia ở Another World.

+ Vào cửa số (1), bạn sẽ tìm được 2 rương chứa Nostrum Element, rương chứa Volcano Element, rương chứa Denadorite và một chỗ để hồi phục Star Level đã mất do Summon.
+ Vào cửa số (2), bạn sẽ tìm được 2 rương chứa Denadorite, 2 rương chứa Nostrum, rương chứa Tornado Element.
+ Vào cửa số (3), bạn sẽ tìm được rương chứa Iceberg Element.
+ Vào cửa số (4), bạn sẽ tìm được rương chứa Denadorite và rương chứa ThundaStorm Element.

Vào cửa chính giữa ở phòng có Record Of Fate, bạn sẽ thấy Dark Serge đang lơ lửng trên không trung. Bạn sẽ bước vào một Boss Fight nữa. Có thể trộm Rainbow Shell từ Dark Serge, xong đó là Rare Steal, Common Steal là Trashy Tiara.

Sau khi đánh bại Dark Serge, hắn sẽ biến mất. Ra thang máy và chọn đi xuống. Đặt Big Egg vào cái máy còn hoạt động (cái máy ở giữa). Quả trứng sẽ nở ra thành một con thú nhỏ dễ thương tên là Draggy. Nó sẽ đi theo bạn để tìm bố mẹ. Trông nó giống như đang bám vào ngực Lynx. Dễ thương quá đi mất...

Quay lại phía trên, rồi chọn lên trên. Trên đường đi, tại những nơi ở Fort Dragonia – Another World có rương, giờ là 2 rương chứa Nostrum Element, rương chứa AntiWhite Element và rương chứa AntiBlack Element. Đi ra chỗ bạn đã đánh nhau với Lynx và Kid bị đâm. Trước cửa, Steena sẽ bảo Serge phải đi một mình vào. Đi đến cái bệ ở giữa và chọn X, các bức tường sẽ sáng lên, và bạn sẽ được nghe lịch sử của hành tinh.

~Các sinh vật sinh ra từ biển, lên bờ sinh sống, một khối lửa từ trên thiên đường rơi xuống huỷ diệt mọi thứ, đưa khủng long tuyệt diệt chỉ trong một đêm, loài khỉ tiếp xúc với ngọn lửa và trở thành người.~

Nghe hao hao giống thuyết tiến hoá, thuyết về thiên thạch rơi xuống Trái Đất và sự tuyệt diệt của khủng long, việc tìm ra lửa đánh dấu mốc tiến hoá của loài người.... *snicker*

Lynx sẽ nhìn vào Fronzen Flame và tái sinh thành Serge.*God! He’s... he’s naked!!! I’m going to have a nosebleed!!!*

Khi bạn quay trở ra, bạn sẽ được biết Dragon Tear đã vỡ, và một mảnh vỡ của nó trở thành Key Item: Tear of Love. Rời khỏi đây.

* Termina (Home World) –Optional
------------------------
Item: Dragon Honor x1 (hoặc unlimited)
Skill: L7 Tech Skill của Greco, Skelly, Viper
Địa điểm: Piggy Bank

Đến Termina với Greco và Skelly trong nhóm. Vào quán Bar, nói chuyện với người chủ quầy, sau khi ăn xong món ăn do cô ta nấu, Skelly sẽ *nhớ ra* L7 Tech Skill của mình *và thề sẽ không bao giờ phung phí cuộc đời mình nữa*. Ra nhà của Greco, nói chuyện với bà lão trong phòng. Greco sẽ nghe thấy qua bà lão đó lời của một hồn ma, và sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

Đến Termina với Viper và Van trong nhóm. Đến nhà Van rồi vào phòng cậu ta, cậu ta sẽ ra bỏ tiền vào Piggy Bank. Nó sẽ làm PiggyBoink L7 Tech Skill của cậu ta mạnh hơn. Đến quán Bar, nói chuyện với người chủ quầy, cô ta sẽ mở cửa cho bạn vào phòng phía bên trái. Vào phòng sau bức tường phía Bắc, ở trên tường là một cái cờ lớn. Viper nhìn vào cờ và tưởng nhớ lại những ngày huy hoàng đã qua, sau đó ông ta sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình cùng với Dragon Honor, một Accessory có ATK +3, HIT%+3, MGC + 2.

* L7 Tech Skill là Unique. Dragon Honor cũng là một Item rất hiếm. Nhưng đối với Viper, bạn có thể lấy bao nhiêu L7 Tech Skill, bao nhiêu Dragon Honor tuỳ thích, miễn là bạn đủ kiên nhẫn.

Sau khi lấy xong L7 Tech Skill và Dragon Honor, lá cờ trên tường sẽ biến mất. Nhưng không hiểu tại sao, nếu ra khỏi phòng này, rồi quay lại ngay, khi bạn đi đến bức tường, trò chơi sẽ hiểu rằng lá cờ vẫn còn đó. Viper sẽ nhìn vào cái tường xấu xí, trống không, tầm thường và *chẳng có gì đặc biệt* mà tưởng tượng ra lá cờ và hồi tưởng lại quá khứ. Sau đó, bạn vẫn sẽ nhận được L7 Tech Skill và Dragon Honor. -__- Bằng cách này, bạn có thể có đến 99 cái mỗi thứ.

* Arni Village (Home World) – Optional
--------------------------
Item: Plasma Pistol
Skill: L7 Tech Skill của Poshul, Orcha, Leena

Note: Bạn chỉ nhận được L7 Tech Skill của Leena nếu nếu bạn đã chọn “We’ll never forget this day” ở đầu trò chơi.

Vào Arni Village với Poshul và Orcha trong nhóm. Ra cây cầu nói chuyện với Leena, Poshul sẽ được cho L7 Tech Skill của mình. Vào ngôi nhà đầu tiên gần cổng làng. Vào bên trong quầy nói chuyện với người đầu bếp. Thực ra anh ta là em của Orcha, sau một hồi thử công thức nầu ăn mới, Orcha sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

Quay lại Arni Village với Leena và Mojo trong nhóm. Vào ngôi nhà đầu tiên bên trái cây cầu nói chuyện với bà của Leena, Leena sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình. Xuống hầm gặp người đánh cá, ông ta sẽ cho biết ông ta nghe thấy giọng nói, và một thứ tự bạn cần phải cầu nguyện.

Đến Arni Village với Starky trong nhóm. Ra trước con cá khổng lồ, người đánh cá sẽ cho bạn biết mình đã bắt được nó ở gần El Nido Triangle. Starky sẽ xin lại vật trong bụng nó, và đó là Plasma Pistol. Starky cũng sẽ học được cách cảm ơn! "Nhưng mà ai thèm quan tâm, đúng không?" ^^

* Sky Dragon Isle (Home World) – Optional
-------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của NeoFio

Đến Sky Dragon Isle với NeoFio trong nhóm. Nói chuyện với con vật đang đuổi theo bướm. Rời khỏi cảnh đó, khi bạn quay trở lại, con vật đã không bắt được bướm. Một lũ bướm sẽ bay đến cảm ơn NeoFio, và NeoFio sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Hermit’s Highway (Home World) – Optional
-------------------------------
Nhân vật: Turnip

Note: Bạn chỉ bắt gặp Turnip ở đây nếu bạn đã dùng Ice Breath hoặc Ice Gun làm nguội điểm cỏ không mọc được ở Hermit's Highway - Another World

Đến Hermit’s Highway với Poshul trong nhóm. Chọn X trước cái củ tại điểm cỏ không mọc được ở Another World. Bạn không nhổ lên được, nhưng Poshul sẽ giúp bạn nhổ nó lên. Nó biến thành Turnip, và Turnip sẽ đi cùng bạn.

* Isle of the Damned (Home World) – Optional
--------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Steena

Đến Isle of the Damned với Steena trong nhóm. Đến trước mộ của Garai. Steena sẽ cảm nhận được nỗi đau của Garai, và nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Marbule (Home World) – Optional
------------------------
Item: Master Hammer
Element: FullRevival
Frame: Quill and Papyrus
Skill: L7 Tech Skill của Irenes.
Địa điểm: 1 element shop.

Đến Marbule, bạn sẽ thấy Marbule đã hồi sinh, giờ là một thị trấn đông đúc. Vào cái hang bạn đã gặp Rồng Đen ở Another World, bạn sẽ gặp Toma và một số người nữa. Một người trong đó sẽ bán cho bạn Master Hammer với giá 10000G. Equip nó cho Zappa. Nói chuyện với DemiHuman ở cổng (người ở Another World đã ném đá vào bạn). Rời khỏi Marbule rồi quay lại nói chuyện với ông ta lần nữa, bạn sẽ được tặng FullRevival Element. Nói chuyện với Toma hai lần, bạn sẽ nhận được một Frame mới: Quill and Papyrus Frame.

Vào cái hang đầu tiên, nói chuyện với Witch Doctor, nếu Irenes ở trong nhóm, cô ta sẽ nhận được 1 bức thư của bố mẹ và L7 Tech Skill của mình. Còn không, bạn sẽ nhận được nó như là một thứ gửi cho cô ta.

* Termina (Another World) - Optional
------------------------
Item: Rainbow Shell, Profiteer's Purse
Địa điểm: Đến nhà Zappa để học rèn Rainbow Item

Note: Bạn chỉ học được cách rèn Rainbow Equipment nếu bạn có Master Hammer.

Đến Termina, người bán Viper Churos sẽ cho bạn một cái. Khi ăn, bạn cắn phải vật gì cứng. Đó là một Rainbow Shell!!! Vào nhà Van, đằng sau cầu thang là một cái Profiteer's Purse!

Vào nhà thợ rèn, nói chuyện với Zappa, 2 Zappa sẽ cùng nhau rèn một Rainbow Axe. Một lúc sau, nó hoàn thành. Trông nó chuối kinh khủng. Sau đó Zappa trong nhóm bạn sẽ học được cách rèn các thứ làm từ Rainbow.

* Arni Village (Another World) - Optional
----------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Mojo

Đến Arni Village với Mojo trong nhóm. Xuống hầm của người đánh cá. Thật buồn cười là khi cả làng đã đi hết, anh ta vẫn còn ở dưới hầm cầu nguyện với mấy bức tượng mèo!!! Làm theo lời anh ta, cầu nguyện những bức tượng mèo theo thứ tự mà người đánh cá ở Home World đã nói với bạn. Thứ tự đó là: Lasery (phía dưới bên trái), Aurey (bên phải), Lickey (phía trên bên trái). Sau đó, Mojo sẽ nói cho bạn biết mục đích thực sự mình được sinh ra trên thế giới này, và sẽ *thay đổi để trở nên tốt hơn... Chỉ một chút thôi.* ^^ Cuối cùng, Mojo sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Guldove (Another World – Home World) - Optional
---------------------------------------
Item: Blue Brooch
Nhân vật: Orlha
Skill: L7 Tech Skill của Orlha

Đến Guldove – Another World. Đến Merchant Tower và vào quán Bar ở tầng 1. Vào sau quầy đưa cho Orlha Shaphire Brooch, Orlha sẽ đi cùng bạn.

Đến Guldove – Home World. Vào nhà Doc, ngôi nhà ở cảng, nói chuyện với anh ta, Orlha sẽ gặp em gái mình. Sau đó cô ta sẽ nhận được Blue Brooch và L7 Tech Skill của mình.

* Fossil Valley (Another World) – Optional
------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Draggy

Đến Fossil Valley với Draggy trong nhóm. Ra chỗ cái đầu lâu, Draggy sẽ nói chuyện với nó. Thực ra đó là mẹ Draggy. Mẹ Draggy sẽ bảo nó rrrrrrrrrrằng nó có bạn rrrrrrrrrrrrất tốt và nó sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Viper Manor (Home World) - Optional
--------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Turnip, Luccia

Đến Viper Manor với NeoFio Và Turnip trong nhóm. Lên mái, nơi bạn đã tìm thấy NeoFio lúc trước. Turnip sẽ xin nhảy vào hồ của NeoFio, và sau đó nhận được L7 Tech Skill của mình.

Đến Viper Manor với Luccia trong nhóm. Xuống đường cống ngầm bằng đường ở trong bếp, sau khi xuống dòng nước, dạt sang phải vào khoảng nước lặng. Đi lên trên phần gạch và sang phải tới chỗ cái cục màu vàng. Luccia sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Note: Nếu bạn tới đây sau khi Lynx đã hồi sinh thành Serge thì đầu tiên bạn sẽ phải đến với Norris trong nhóm để được vào Viper Manor, sau đó mới đổi thành cách nhân vật trên. Khi ra, cũng phải chuyển lại thành Norris mới ra đựơc khỏi đây. Nếu bạn đã trót ra khỏi nhà chính của Viper Manor và ra cổng mà không có Norris, bạn sẽ không vào lại được nhà chính, cũng không ra được cổng chính. Chỉ còn cách là đi qua đường Shadow Forest để ra khỏi đây.

* Dead Sea Ruins (Home World)
------------------------------

Vào đây, bạn sẽ thấy 3 điểm sáng, tên gọi là Fate Distortion. Vào điểm đó và chọn X, bạn sẽ vào biển Eden. Disc 1 đã kết thúc, bạn sẽ được bảo đút disc 2 vào.




Part 6. Toàn bộ đĩa 2


21. The Arbiter Of Time – On whom the three Fates smile... - Trọng tài của thời gian - Người được ba Số phận mỉm cười...

* Sea Of Eden (Another World)
------------------------------

Bạn sẽ vào một vùng có 3 hòn đảo xung quanh một thác nước lớn. Các hòn đảo có tên là: Quá Khứ (Past), Hiện Tại (Present), Tương Lai (Future). Mỗi lần vào một hòn đảo, chạm vào khối tam giác lơ lửng để đánh dấu mình đã vào đó. Thứ tự vào các hòn đảo sẽ quyết định bạn sẽ phải đánh Boss nào.

Bạn vào đảo Future cuối cùng: Vita Dos.
Bạn vào đảo Past cuối cùng: Vita Tres.
Bạn vào đảo Present cuối cùng: Vita Unis.

Sau khi thắng, thác nước bên ngoài sẽ hạ xuống. Ra ngoài và lên hòn đảo ở giữa và vào Time Fortress – Chronopolis.

* Time Fortress – Chronopolis (Another World)
--------------------------------------------
Item: Yellow Brooch, White Brooch, Forget-Me-Not Pot, Rainbow Shell
Element: Nostrum, CureAll, Recharge, HellBound, Magnify
Key Item: Card Key
Skill: L7 Tech Skill của Grobyc
Boss: PolisPolice, Fate
Địa điểm: Các hồn ma sẽ đem lại rất nhiều thông tin. Nhật ký của ông nội!

Vào Chronopolis, tiến lên phía trước, bạn sẽ nghe thấy 2 hồn ma nói chuyện với nhau. Sau khi chúng nói chuyện xong, lên cầu, bạn sẽ gặp một boss nữa: PolisPolice. Trước khi vào cửa bên kia cầu, xuống cầu thang bên trái rồi sang phải sẽ dẫn đến rương chứa Yellow Brooch. Qua cửa bên kia cầu vào một căn phòng, cửa phía trước không mở được, sang phải rồi lên trên là một cái tủ, mở nó ra sẽ thấy 1 rương chứa Nostrum Element. Xuống dưới sẽ dẫn đến nắp một cái hầm. Chọn đi xuống.

Tại đây, đi sang trái đến chỗ một bàn điều khiển, bấm nó để khởi động một con robot nhỏ. Bạn sẽ phải điều khiển con robot này đi trong vùng nước. Phần xanh nhạt là phần có thể đi được. Đi vào phần xanh đậm bạn sẽ bị trôi tuột về điểm khởi đầu. Trên đường đi có một khối vuông mà robot có thể bám vào và không bị nước cuốn. Điều khiển con robot đi lên khối vuông. Đường phía dưới chia làm 2 ngả dẫn tới rương chứa CureAll Element và White Brooch. Đường phía trên dẫn lên bờ bên kia. Khi đã sang bờ bên kia, cho robot sang phải và bấm nút trên tường, 1 nửa cầu thang sẽ mở ra. Chọn triagle để kết thúc điều khiển robot. Sang phải bấm nút trên tường để mở nốt phần cầu thang còn lại. Giờ đi qua cầu thang đó sang bờ bên kia và leo lên trên.

Trong căn phòng này, đến trước cái bàn và bật cái đèn lên, một cái cửa bên trái sẽ mở ra. Qua cửa đó, rồi đi lên trên để sang phòng tiếp theo. Tại đây có 3 cửa, cửa thang máy bị khoá, 2 cửa bên trái và bên phải. Xuống cầu thang vào phòng bên trái, bạn sẽ gặp một Record Of Fate. Ở đây cũng có một hồn ma bạn có thể nói chuyện. Về phòng trước và vào cửa bên phải. Bạn sẽ thấy một cầu thang lên trên. Đi vòng ra sau cầu thang và xuống dưới sẽ đến rương có chứa For-get-me-not pot. Đeo ngay nó cho 1 nhân vật. Vào cửa ở tầng hai rồi đi sang trái, qua cửa laser bạn sẽ gặp 2 cửa nữa. Cửa phía Bắc bị khoá, vì vậy đi xuống cửa phía Nam. Tại đây, vào cửa ở tận cùng bên trái, bạn sẽ vào một phòng có bản đồ World Map. Nói chuyện với hồn ma đứng trên bản đồ, bạn sẽ biết về Fate và lịch sử của El Nido. Nói chuyện với hồn ma phía trên, bạn sẽ biết Lynx và Kid đã đi qua đây. Chạm vào bàn điều khiển bên cạnh hồn ma đó để mở Level 2 Lock.

Quay về phòng có cửa laser, vào cửa phía Bắc. Trong cái rương phía bên phải là L7 Tech Skill của Grobyc. Đóng cái cửa đang mở bên cạnh, rồi ra két sắt bên trái và chọn 00, bạn sẽ nhận được Recharge Element. Rời khỏi đây và vào cửa phía Nam để ra thang máy. Chọn lên tầng 3. Ở tầng 3 có 2 cửa, phía Đông và phía Tây. Vào cửa phía Đông là một căn phòng đầy những mẫu vật nghiên cứu như não. Nói chuyện với những hồn ma, bạn sẽ được biết thêm thông tin về cách Fate điều khiển con người. Ở bên phải tường, góc phòng phía dưới, có một cái cửa, vào đó và đánh con robot chặn đường để lấy rương có chứa HellBound Elemetn.

Vào cửa phía Tây, trong phòng này phía Bắc có một cánh cửa, vào đó là rương chứa Rainbow Shell! Rời khỏi đây ra cầu thang máy và lên tầng 4. Vào cửa phía Tây, bạn sẽ tiếp tục được nghe một mớ thông tin nữa. Ở phía tường bên phải có một cánh cửa, vào đó, cuối cùng bạn sẽ ra khu cầu thang. Đi xuống là rương chứa Magnify Element. Nói chuyện với hồn ma đứng cạnh đó để biết người đứng đầu họ ở đâu. Rời khỏi đây và ra cửa phía Đông, cửa này bạn chưa vào được. Ra thang máy xuống tầng 1 và vào chỗ có Record of Fate. Nói chuyện với hồn ma đứng nhìn ra biển, nó sẽ quay lại với thí nghiệm của mình. Giờ lên tầng 4, cái cửa bị chặn lúc nãy giờ đã vào được. Tại phòng này, đến trước Record of Fate ở giữa phòng, bạn sẽ biết thêm khá nhiều thông tin về Fate, mục đích của Fate và 2 thế giới song song. Lên cầu thang góc dưới bên trái và đánh con robot để tới rương có chứa Key Item: Card Key. Ở phía trên nó có một công tắc, bật nó lên, bạn sẽ được biết về nhật ký của ông nội (-__-), cuối cùng, bạn sẽ nghe thấy một đoạn hội thoại giữa Kid, Magil (who) và Serge khi chuẩn bị đánh Lynx, có lẽ là ở Fort Dragonia, trong một thế giới không phải là cả Home World và Another World. Rời khỏi đây, ra thang máy và xuống tầng B1.

Tại B1, tiến lên phía trước, xác nhận “Arbiter” ở bên cạnh cửa rồi vào trong, bạn sẽ gặp lại Lynx. Sau một hồi nói chuyện, Lynx sẽ trở lại thành Fate, và một Boss Fight bắt đầu. Sau khi nó kết thúc, Kid sẽ tỉnh dậy và định phá huỷ Frozen Flame. Harle sẽ ngăn cản, nhưng cuối cùng Kid vẫn sẽ phá Fronzen Flame. Các thần rồng sẽ biết Fate đã chết, và sẽ bắt đầu trả thù. Cùng lúc đó, một ngọn tháp dâng lên giữa biển. Cuối cùng, Harle bỏ đi.

Sau đó, mọi người gặp lại nhau trên tàu S.S Invicible. Bạn sẽ biết rằng Kid đang ở Hermit’s Highway, nhưng không tỉnh dậy vì tiềm thức vẫn nằm lại trong quá khứ. Sau khi nói chuyện xong, bạn sẽ trở lại World Map – Another World. Đến Hermit’s Highway.

* Hermit’s Highway (Another World)
----------------------------------
Item: Stardust Cape, Rainbow Shell x2, Diva Dress.
Element: Nostrum x2
Key Item: Ice Gun
Skill: L7 Tech Skill của Kid

Xuống nhà Radius. Tiến lại gần giường Kid, bạn sẽ nghe thấy 3 phần của Mastermune nói chuyện. Chúng sẽ gửi bạn quay lại quá khứ.

Bạn sẽ xuất hiện trong một căn phòng đang cháy. Kiểm tra cái đồng hồ trong góc phòng, một đứa trẻ sẽ chui ra. Nó yêu cầu bạn giúp những đứa trẻ khác, chọn “Mọi chuyện sẽ ổn thôi” và bạn sẽ nhận được Rainbow Shell. Ở cái máy bên cạnh, chọn L1, Triangle, R1, Triangle, X, bạn sẽ nhận được L7 Tech Skill của Kid. Vào cửa trước mặt, bạn sẽ vào một khu cầu thang. Ở đây có 2 cửa, 2 cầu thang lên trên. Kiểm tra cái cây bên trái, một đứa trẻ sẽ chui ra, và cảm ơn bạn bằng Nostrum Element. Vào cửa phía Đông, bạn sẽ bị một đống lửa chặn đường. Trong phòng sau cửa phía Bắc là rương có chứa Stardust Cape. Lên cầu thang bên trái. Trong phòng này, trên sàn là các mảnh giấy, một số mảnh bạn có thể đọc được. Trên tường phía Bắc là một khẩu súng màu xanh. Lấy nó, bạn nhận được Key Item: Ice Gun. (Tại sao không thể dùng Ice Breath? ?_? Thanh MasterMune không đủ lực nữa, và một thành viên biến mất. Vào cửa phía dưới, bạn sẽ gặp một cái rương chứa Diva Dress. Quay lại khu cầu thang.

Lên cầu thang bên phải. Tại phòng này, kiểm tra cái giường, một đứa bé sẽ chui ra. Nó sẽ cho bạn Rainbow Shell. Vào cửa phía dưới, bạn sẽ gặp một con Lava-boy và một cậu bé. Đánh bại con Lava-boy, cậu bé sẽ cho bạn Nostrum Element. Quay lại phòng trước, mở cái nắp góc phòng ra và xuống dưới. Đi theo hành lang ra căn phòng đang cháy. Ra khỏi hành lang, thành viên còn lại sẽ biến mất, chỉ còn Serge. Dùng Ice Gun dập hết lửa rồi vào phòng tiép theo. Bạn sẽ thấy Lynx và Harle trong căn phòng đang cháy. Sau đó Serge sẽ dắt Kid, lúc này là một đứa trẻ chạy khỏi đó. Serge và Kiđ đứng trên một ngọn đồi nhìn lửa cháy, và Serge sẽ an ủi Kid. (God! Even though I like yaoi, this paring is just so cute!!!) Lúc này, Mastermune không còn đủ lực nữa, và Serge bị đưa trở về hiện tại.

Trở về Hermít’s Highway, Kid sẽ tỉnh dậy. Radius bảo Kid đến Viper Manor, sau đó bạn sẽ nghỉ qua đêm ở đây. Khi tỉnh dậy, hãy đến Viper Manor.

22. Terra Tower – Caught in an echo of time... - Tháp Terra - Mắc kẹt trong một tiếng vọng thời gian...

* Viper Manor (Another World) – Optional
-----------------------------
Item: Rainbow Shell

Đến Viper Manor, bạn sẽ thấy lính Porre đã bỏ đi hết, và bạn có thể vào trong mà không cần Norris. Vào phòng Luccia với Kid trong nhóm, Luccia sẽ đưa Kid bức thư của Lucca. Sau khi đọc xong, Kid muốn ở một mình. Kid sẽ nhặt được một Rainbow Shell rơi ra từ bức thư. Rời khỏi đây.

* S.S Zelbess (Home World) – Optional
----------------------------
Nhân vật: Janice

Giờ khi đã có Forget-Me-Not-Pot, bạn đã có thể đến S.S Zelbess và đấu với Janice. Với các quái vật có được từ Chronopolis, bạn sẽ có thể thắng Janice. Nếu cần thì tìm thêm một số quái vật nữa. Địa điểm lý tưởng là the Bend Of Time. Wohoo! Sau khi thắng, Janice sẽ đi theo bạn.

* Termina (Another World) – Optional
--------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Korcha

Đến Termina với Korcha trong nhóm. Nói chuyện với nàng tiên cá bị nhốt trong hộp kính ở nơi bạn gặp Korcha lần đầu tiên. Rời khỏi cảnh này rồi quay lại, trong hộp đã rỗng không. Ra nhà của Greco, ở chỗ trước đây thuyền của Korcha đỗ giờ nàng tiên cá đang đứng. Nói chuyện với cô ta, Korcha sẽ được nhận L7 Tech Skill của mình từ một lời cầu nguyện... và cậu ta không phải là một thằng điên!

* Water Dragon Isle (Home World) – Optional
-------------------------------
Item: Floral Rod
Skill: L7 Tech Skill của Razzly

Đến đây với Razzly trong nhóm. Nói chuyện với Fairy đứng dưới gốc cây, Razzly sẽ nhận được Floral Rod và L7 Tech Skill của mình.

* The Bend Of Time (Any World) – Optional
-------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Janice

Đến The Bend Of Time với Janice trong nhóm. Nói chuyện với con quái vật màu xanh, Janice sẽ nhận được L7 Tech Skill của mình.

* Shadow Forest (Home World) – Optional
------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Funguy

Đến Shadow Forest với Funguy trong nhóm, ra cái hang bạn đã tìm thấy Funguy. Trong hang, một cây nấm đã mọc lên. Đó thực ra là con của Funguy -___- Nó quyết định sẽ đi theo Funguy và ông ta nhận được L7 Tech Skill.

* Devine Dragon Falls (Another World)
-------------------------------------
Key Item/Element: Chrono Cross

Devine Dragon Falls nằm sau thác nước ở gần Arni Village. Đến đó với Steena trong nhóm. Vào hang ở trên đỉnh rồi sang trái, bạn sẽ gặp 2 cái bệ. Sau khi Steena giải thích xong, đặt Tear Of Love và Tear of Hate lên đó, chúng sẽ nhập lại và bạn sẽ nhận được Chrono Cross.

* El Nido Triangle (Another World)
---------------------------------
Item: Rainbow Shell x2
Boss: RoyalJelly

Vào điểm sáng trong El Nido Triangle. Ở góc trên bên phải là rương chứa Rainbow Shell. Xuống tầng dưới, ở góc dưới bên phải là một rương chứa Rainbow Shell nữa. Ra chỗ đĩa bay giữa cảnh, bạn sẽ đánh một con sứa khổng lồ. Sau khi thắng, đưa Starky ra chỗ đĩa bay, Starky đem ra một vật có thể giúp con thuyền của bạn bay được. Bạn sẽ xuất hiện tại cảng ở Chronopolis. Starky sẽ lắp thứ đó vào và bạn sẽ bay đến Terra Tower. Một FMV bắt đầu. >_< Serge dễ thương quá!

23. Chrono Cross – The point where destinies meet... - Chrono Cross - Điểm những số phận gặp nhau...

* Terra Tower (Another World)
------------------------------
Item: Pack of Lies, Defender Plus, Betta Carotene, Heal Plus, Rainbow Shell x3, Spectra Glove
Element: Nostrum x2, HolyHealing, BlackHole, UltraNova
Key Item: Time Egg
Boss: Terrator, Pyrotor, Anemotor, Gravitor, Luxator, Aquator, Time Devourer

Vào trong Terra Tower, bạn sẽ gặp một khối màu vàng cản đường. Tiến tới, và bạn sẽ bắt đầu Boss Fight với Terrator. Sau khi thắng, đi hếthành lang vào cảnh tiếp theo. Tại cảnh này, đi lên trên vòng qua hết đường là rương chứa Nostrum. Đi xuống dưới, đẩy cái cột, nó sẽ đổ xuống, và bạn qua được bên kia. Vào cửa phía dưới, bạn sẽ gặp một cầu thang xoắn ốc. Đi xuống dưới cùng, dẫm vào dải màu xanh, bạn sẽ bị trôi xuống dưới nước. Ngay bên cạnh bạn là đường leo lên tầng trên. Tại cảnh này, đi xuống dưới cùng và leo lên phần tbân cây, đi theo đường này lên trên, tới ngã ba trên cùng, đi lên trên sẽ là rương chứa Nostrum Element và đường leo lên tầng trên. Đi xuống đường bên trái sẽ dẫn ra một cái cửa. Qua cửa, rồi đi theo thân cây, bạn sẽ ra một cái cửa nữa, trước đó là một cái rương. Chạy đến cửa, cành cây sẽ gãy và bạn lại bị rơi xuống một cảnh khác.

Đi sang trái, bạn sẽ thấy trên trần là một cái mặt bằng đá lớn. Bạn sẽ nghe thấy một giọng nói, cho biết cái tháp này là biểu tượng của sự trả thù của thần rồng đối với loài người. Đi tiếp sang trái và leo lên quay lại phía trên. Cứ đi theo thân cây, bạn sẽ ra cửa quay về cảnh có cành cây bị gãy. Trong cái rương gần đó là Pack Of Lies. Quay lại và đi tiếp theo thân cây. Lên trên cùng, đi sang trái qua dòng nước chảy là rương chứa Defender Plus. Cẩn thận, nếu bạn dừng lại trên dòng nước, bạn sẽ bị cuốn xuống dưới. Đi sang phải là cửa rời khỏi cảnh này. Tại cảnh mới, leo lên tầng thứ nhất, trong cái hốc đằng sau dòng nước chảy là rương chứa Rainbow Shell. Leo lên tầng thứ tư, sang phải, bạn sẽ bị trôi xuống tầng dưới, nơi có một cái cửa dẫn ra rương chứa Betta Carotene. Quay lại và lên tầng trên cùng. Sang phải qua lỗ tường vỡ để quay lại một cảnh lúc đầu. Tại đây, đi lên trên và vòng sang phải, bạn sẽ gặp 2 cái cột, đẩy cả hai, rồi đi qua chúng. Đi xuống dưới là đường dẫn ra khỏi Terra Tower. Đi lên trên là đường đi tiếp.

Đi lên trên và qua cảnh tiếp. Tại đây, ngã rẽ đầu tiên đường trước mặt bị gẫy không đi được. Đi sang phải đến ngã rẽ thứ hai, bạn sẽ thấy một khối màu đỏ. Trước khi lại gần nó, đi theo đường còn lại sẽ dẫn tới rương chứa Heal Plus Element. Tiến lại gần khối đỏ, bạn sẽ bắt đầu Boss Fight với Pyrotor. Sau khi thắng, đi tiếp sang cảnh mới. Tại cảnh này, đi theo các đường cầu thang lên, bạn sẽ bắt gặp rương chứa Rainbow Shell và rương chứa Spectra Glove. Lên tới đỉnh, leo lên thân cây để sang cảnh mới.

Tại cảnh này là một dãy cầu thang. Lên cầu thang bên phải, tại tầng thứ hai, xuống cầu thang giữa và sang trái là rương chứa HolyHealing. Quay lại tầng thứ hai, lên cầu thang bên phải sẽ dẫn tới rương chứa Rainbow Shell. Theo cầu thang bên trái lên tầng ba, rồi lên cầu thang giữa sẽ dẫn ra cửa. Bạn sẽ ra một cái cầu dài giống như ở Viper Manor, qua cầu, bạn sẽ vào thư viện. Ở tầng trên cùng của thư viện là rương chứa BlackHole Element. Xuống nói chuyện với nhà tiên tri thời gian để biết về Dinopolis và Chronopolis, Dragon Gods và Fate, và con rồng thứ 7, Harle. Rời khỏi đây và qua cầu về lại cảnh trước. Cửa sẽ biến mất ngay sau lưng bạn, nhưng một cái cửa khác bên cạnh sẽ mở ra. Vào đó. Đi qua cầu. Hai bên cửa là 2 khối tam giác, đi qua khối tam giác bên trái lên cái gờ hẹp và đi đến cùng nó là một cầu thang đi xuống đường hình tròn phía dưới. Đi sang phải vòng xuống dưới là rương chứa UltraNova Element. Quay lại cửa và vào trong, bạn sẽ vào một căn phòng có một khối màu xanh, lại gần, và bạn sẽ bắt đầu Boss Fight với Anemotor. Sau khi thắng, bước vào hình tròn và chọn X để được chuyển lên trên.

Tại đây, cửa chính chưa mở được, vào cửa bên trái, đi đến tận cùng là một chỗ di chuyển tức thời nữa. Vào đó, bạn sẽ được chuyển đến trước một con quái vật và một khối pha lê xanh trên bệ. Tiến lại gần, Boss Fight với Gravitor sẽ bắt đầu. Sau khi thắng, viên pha lê sẽ vỡ. Quay lại phòng chính, lần này vào cửa bên phải, tương tự như cửa bên trái, nhưng lần này Boss là Luxator. Quay lại phòng chính, cửa ở giữa giờ đã mở. Vào đó, Boss Fight cuối cùng với Aquator sẽ bắt đầu. Sau khi thắng, lên tầng trên và bước vào hình tròn để được chuyển lên tầng trên cùng.

Tại đây, đi lên trước, bức tường trước mặt sẽ hạ xuống, theo cầu thang lên đỉnh. Tiến lại gần nó, bạn sẽ gặp Boss cuối cùng: Time Devourer. Sau khi bạn thắng, nó sẽ biến mất. Nhà tiên tri thời gian sẽ xuất hiện, giải thích về Time Devourer và cho bạn Key Item: Time Egg. Terra Tower sụp xuống nước và biến thành hình một con chim khổng lồ. Sau đó Kid sẽ nói Devourer of Time ở Opassa Beach, sau đó bạn sẽ xuất hiện ở World Map.

24. For all the dreamers - Our planet's dream is not over yet... - Cho tất cả những người mơ mộng - Giấc mơ của hành tinh chúng ta vẫn chưa kết thúc...

* El Nido Triangle (Another World) – Optional
---------------------------------
Skill: L7 Tech Skill của Starky

Quay lại El Nido Triangle với Starky trong nhóm. Ra chỗ tàu vũ trụ của cậu ta, cậu ta sẽ tìm được L7 Tech Skill của mình.

* Gaea's Navel (Another World) - Optional
-------------------------------
Frame: Snakes & Orbs

Đến Hydra Marshes ở Another World đã có Ancient Fruit trong Item list. Nếu bạn không còn, bạn có thể hỏi xin con Beeba đứng gần Record of Fate. Thổi sáo gọi Wingapede đưa đến Gaea's Navel. Trên một cái cây, ở vị trí đáng lẽ phải có rương lại chỉ có một con Prehysteric. Đánh nó. Sau khi bạn thắng, nó sẽ đánh rơi một Frame mới: Snakes & Orbs.

* Opassa Beach (Home World)
-----------------------------
Final Boss: Time Devourer

Đến đây, bạn sẽ thấy 3 đứa trẻ. Nói chuyện với chúng sẽ cho bạn biết những điều cuối cùng về cốt truyện của trò chơi. Dùng Time Egg tại lỗ màu hồng, bạn sẽ đánh trận đánh cuối cùng với Time Devourer. Sử dụng Chrono Cross, để trả tự do cho Schala. Một Ending sẽ bắt đầu. Đây là ending chính thức của game.

Trò chơi đã kết thúc. :)




1. Thông tin chung & lời bói toán

Part 1: Các nhân vật từ A-M


Note 1: Thứ tự nhân vật được sắp xếp theo thứ tự ABC với 4 nhân vật chính: Serge, Lynx, Kid và Harle ở đầu tiên.
Note 2: Thông tin về chiều cao và cân nặng trong trò chơi được dùng là lbs và hệ inches. Tất cả các thông tin đó trong hướng dẫn này đều được đổi sang kg và mét để tiện theo dõi.

-----------------------------------------------------------------------------------------
01. Serge

Màu: White
Vũ khí: Swallow hoặc Mastermune.

Miêu tả: Nhà lãnh đạo ít nói.
Tuổi: 17
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Arni
Chiều cao: 1m70
Cân nặng: 58 kg
Vóc dáng: Bình thường
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Nhân vật chính. Serge sống một cuộc sống bình thường ở làng Arni cho đến khi bị cuốn sang một thế giới khác, và một cuộc phiêu lưu bắt đầu.

Lời bói toán:
"Cậu không phải đã chết đấy chứ? Đã có ai gọi cậu quay về từ cõi bên kia sao? Hmm... không biết vì sao, nhưng tôi không thể đọc được tương lai của cậu."

-----------------------------------------------------------------------------------------

02. Lynx

Màu: Black
Vũ khí: Swallow hoặc Mastermune

Miêu tả: Người thú thuộc họ mèo.
Tuổi: 17
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Arni
Chiều cao: 1m93
Cân nặng: 81 kg
Vóc dáng: Rắn chắc
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Lynx đi tìm Frozen Flam, nhưng mục đích và con người thực sự của anh ta đến cuối trò chơi mới được biết.

Lời bói toán:
"Anh không phải đã chết đấy chứ? Đã có ai gọi anh quay về từ cõi bên kia sao? Hmm... không biết vì sao, nhưng tôi không thể đọc được tương lai của anh."

-----------------------------------------------------------------------------------------

03. Kid

Màu: Red
Vũ khí: Dagger

Miêu tả: Người lữ hành bí ẩn
Tuổi: 16
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Không biết
Chiều cao: 1m65
Cân nặng: 45 kg
Vóc dáng: Mảnh dẻ
Tay thuận: Thuận cả hai tay.

Thông tin: Mục đích, nguồn gốc của Kid đến cuối trò chơi mới được biết.

Lời bói toán:
"Trong mắt cô, ta thấy… cả ánh nhìn của cái đẹp và quái vật. Hãy cẩn thận đừng để tự mình đem lại kết thúc cho mình! Một giấc mơ nằm chờ phía trước, đe doạ sẽ nuốt chửng cô!"

-----------------------------------------------------------------------------------------

04. Harle

Màu: Đen
Vũ khí: Shot hoặc Cards.

Miêu tả: Chú hề bí ẩn
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Không biết
Chiều cao: Không biết
Cân nặng: Không biết
Vóc dáng: Không biết
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Con rồng thứ 7. Mục đích của Harle khi đi với Serge và Lynx chỉ đến cuối trò chơi mới được tiết lộ.

Lời bói toán:
"Trong mắt cô, ta thấy… cả ánh nhìn của cái đẹp và quái vật. Hãy cẩn thận đừng để tự mình đem lại kết thúc cho mình! Một giấc mơ nằm chờ phía trước, đe doạ sẽ nuốt chửng cô!"

-----------------------------------------------------------------------------------------

05. Doc

Màu: White
Vũ khí: Shot

Miêu tả: Bác sĩ làng.
Tuổi: 27
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m75
Cân nặng: 66kg
Vóc dáng: Bình thường
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Doc là bác sĩ ở Guldove. Anh cảm thấy bất lực và mất tự tin vào mình khi không thể cứu được người bệnh.

Lời bói toán:
"Đừng nghĩ mãi về sai lầm của mình trong quá khứ. Con người phải luôn luôn hướng tới tương lai."

-----------------------------------------------------------------------------------------

06. Draggy

Màu: Red
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Rồng con dễ thương
Tuổi: 0
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Fossil Valley
Chiều cao: 66 cm
Cân nặng: 120 kg
Vóc dáng: Nhỏ xíu.
Tay thuận: Thuận vuốt trái phía trước.

Thông tin: Một con rồng con vừa nở. Trứng của nó bị Dodo ăn trộm, và mẹ của nó có vẻ là cái đầu lâu rồng ở Fossil Valley.

Lời bói toán:
'Hãy tìm cách có thể sống chung với các loài khác."

-----------------------------------------------------------------------------------------

07. Fargo

Màu: Blue
Vũ khí: Sword

Miêu tả: Thuyền trưởng tàu cướp biển
Tuổi: 40
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Không biết
Chiều cao: 1m83
Cân nặng: 74 kg
Vóc dáng: Đầy nam tính (Man…)
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Ở Another World, Fargo là một tên cướp biển. Ở Home World, ông ta là thuyền trưởng một con tàu đầy sự ăn chơi. Là bố của Nikki và Marcy. Ở cả hai thế giới, ông ta đều là một người bố thất bại, không đủ quan tâm tới con cái.

Lời bói toán:
"Hãy cất cái gương của sự dối lừa đi và để hình bóng mình phản chiếu trên cái gương sự thật. Lúc đó, ông sẽ tìm lại được con người thật sự của mình."

-----------------------------------------------------------------------------------------

08. Funguy

Màu: Yellow
Vũ khí: Axe

Miêu tả: Người nấm
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Termina
Chiều cao: 1m83
Cân nặng: 30 kg
Vóc dáng: Nhẹ nhàng
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Funguy là bố của Lisa, một người rất thích nấm. Sau khi ăn cái nấm bạn đưa, ông ta bị biến thành một cây nấm. Vì vậy, ông ta đi cùng bạn để tìm cách trở lại con người trước đây của mình.

Lời bói toán:
"Có thể có một cách để ông trở lại với cơ thể thực của mình, nhưng… đó là vấn đề liệu ông thực sự muốn thế nào."

-----------------------------------------------------------------------------------------

09. Glenn

Màu: Green
Vũ khí: Sword hoặc Einlanzer

Miêu tả: Hiệp sĩ cao quý
Tuổi: 20 (20… 20?!?!?!!!!!!!!! Cậu ta nhìn không quá 15!!!)
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Termina
Chiều cao: 1m75
Cân nặng: 64 kg
Vóc dáng: Trung bình
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là em trai của Dario, con trai của Garai, lớn lên cùng anh trai, Karsh và Riddle. Glenn là một trong những kỵ sĩ giỏi nhất ở Viper Manor.

Lời bói toán:
"Nếu tôi phải so sánh cậu với một cái gì đó, thì cậu sẽ là mặt trăng. Phải, mặt trăng. Mặt trăng chỉ toả sáng khi có mặt trời để phản chiếu. Mặt trăng không toả sáng với ánh sáng của riêng mình… Nhưng hãy nhớ điều này! Ánh sáng mặt trăng là ánh sáng dẫn đường cho những người tìm kiếm trong bóng tối của đêm đen. Sẽ đến lúc cậu đảm đương việc ấy… Trong một tương lai rất gần…"

-----------------------------------------------------------------------------------------

10. Greco

Màu: Red
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Nhà tâm linh trước đây là võ sĩ
Tuổi: 33
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 2m01
Cân nặng: 123 kg
Vóc dáng: Nặng nề
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Greco sống ở Termina, làm công việc đưa tiễn những linh hồn đã khuất.

Lời bói toán:
"Khi con đường rất dài anh đang đi kết thúc… gánh nặng đang đè lên vai anh cuối cùng cũng sẽ không còn nữa."

-----------------------------------------------------------------------------------------

11. Grobyc

Màu: Black
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Kẻ ám sát Cyborg
Tuổi: 26
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Không biết
Chiều cao: 2m03
Cân nặng: 182 kg
Vóc dáng: Điện tử
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Là một cyborg làm việc cho quân đội Army, sau đó đi theo Serge vì Grobyc chỉ đi theo người nào mạnh nhất.

Lời bói toán:
"Xin lỗi, nhưng tôi không đọc được tương lai của anh."

-----------------------------------------------------------------------------------------

12. Guile

Màu: Black
Vũ khí: Rod

Miêu tả: Nhà ảo thuật đeo mặt nạ.
Tuổi: 26
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m88
Cân nặng: 69 kg
Vóc dáng: Mảnh dẻ
Tay thuận: thuận tay phải.

Thông tin: Mục đích, con người của Guile hoàn toàn là một điều bí ẩn. Điều duy nhất biết được về Guile là anh ta có cá với bà già bói toán về chuyện vào được Viper Manor.

Lời bói toán:

* Đi cùng Guile đến Viper Manor: (Điều kiện là tìm thấy Dragon Honor)
- (Cười…) "Ngài Guile, thế nào rồi? Ngài có tìm thấy vật đó không?"
- "Bà nhìn xem. Đây là bằng chứng tôi đã vào Viper Manor. Bà hãy đưa tôi phần thưởng đi, như chúng ta đã hứa khi cá cược."
- "Ummm, lần này tôi thua rồi. Đây là phần thưởng tôi đã hứa. Cầm lấy đi!"
Guile nhận được Bass Rod.

* Không đi cùng Guile đến Viper Manor:
- (Cười…) "Ngài Guile, thế nào rồi? Ngài có tìm thấy vật đó không?"
- "Thưa bà, lần này tôi đã thua cuộc. Tôi đã vào được dinh thự, nhưng…"
- "Đừng có phàn nàn chứ! Một lời hứa là một lời hứa. Giờ hãy tháo mặt nạ ra cho tôi xem mặt ngài đi."
- (Gật đầu) … "Có lẽ tôi cũng chẳng có cách nào khác…" (Tháo mặt nạ)
- "Trời!!! Ra vậy, hoá ra là vậy… Những cái xương già này vừa mất đi một giờ sống rồi…"
- "Thưa bà, tôi đã học được rằng thế giới này đầy "những điều bí ẩn". Tôi sẽ đi cùng họ một thời gian. Hãy chăm sóc bản thân mình, và rồi chúng ta sẽ có thể lại cùng cá cược một lần nữa."
- "Chắc chắn rồi."

-----------------------------------------------------------------------------------------

13. Irenes

Màu: Blue
Vũ khí: Pick

Miêu tả: Em gái của Zelbess
Tuổi: 16
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Đại dương
Chiều cao: 1m78
Cân nặng: 52 kg
Vóc dáng: Người cá
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Em gái của Zelbess, đang tìm cách cứu Marbule.

Lời bói toán:
"Khi cô có thể giải quyết được cuộc đấu tranh bên trong tâm hồn mình… một niềm hi vọng mới sẽ ra đời."

-----------------------------------------------------------------------------------------

14. Janice

Màu: Red
Vũ khí: Carrot

Miêu tả: Người huấn luyện quái vật
Tuổi: 22
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: S.S Zelbess
Chiều cao: 1m7
Cân nặng: 47 kg
Vóc dáng: Có vẻ bụ bẫm
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là một người thú, huấn luyện quái vật và đấu quái vật trên tàu S.S Zelbess. Tuy là một Demi-human trên một con tàu mà Demi-human bị coi rẻ và đối xử tệ mạt, Janice lại luôn giữ được một tính cách vui vẻ.

Lời bói toán:
"Thật hiếm khi thấy người thú giống như cô lại sống một cuộc đời vui vẻ đến vậy. Hãy cứ sống thật vui vẻ như giờ cô đang sống, và vận may sẽ đi theo cô."

-----------------------------------------------------------------------------------------

15. Karsh

Màu: Green
Vũ khí: Axe

Miêu tả: Một trong 4 Devas
Tuổi: 27
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: El Nido
Chiều cao: 1m8
Cân nặng: 72 kg
Vóc dáng: Rắn chắc
Tay thuận: Thuận tay phải

Thông tin: Là một trong 4 Devas của các kỵ binh Acacia. Karsh lớn lên cùng Dario, Glenn và Riddle. Thầm yêu Riddle. Karsh cũng bị nghi ngờ là đã gây ra cái chết của Dario cho đến khi Riddle tìm thấy Dario bị mất trí nhớ trên một hòn đảo nhỏ.

Lời bói toán:
"Thay đổi phong cách sẽ làm nảy nở một tình yêu mới."

-----------------------------------------------------------------------------------------

16. Korcha

Màu: Blue
Vũ khí: Lure

Miêu tả: Người đánh cá & chèo thuyền
Tuổi: 16
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m68
Cân nặng: 56 kg
Vóc dáng: Gầy
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Một thanh niên làm nghề đánh cá ở Guldove, tuy thường hay xuất hiện tại Termina. Korcha có tình cảm với Kid.

Lời bói toán:
"Lời tiên tri về tương lai của anh nói rằng đó là một tình yêu không có kết quả… Tôi xin lỗi, nhưng anh phải từ bỏ nó thôi."

-----------------------------------------------------------------------------------------

17. Leah

Màu: Yellow
Vũ khí: Axe

Miêu tả: Cô bé người rừng
Tuổi: 6
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Gaea's Navel
Chiều cao: 1m04
Cân nặng: 32 kg
Vóc dáng: Trẻ con
Tay thuận: Thuận cả 2 tay.

Thông tin: Là đứa trẻ sống một mình ở Gaea's Navel cho đến ngày Serge tới đó tìm Rồng Xanh.

Lời bói toán:
"Tuyệt vời!!! Lời tiên tri nói rằng cháu sẽ trở thành một nữ hoàng quyến rũ khi cháu lớn lên!"

-----------------------------------------------------------------------------------------

18. Leena

Màu: Blue
Vũ khí: Đồ bếp

Miêu tả: Cô gái làng ngọt ngào
Tuổi: 16
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Arni
Chiều cao: 1m65
Cân nặng: 42 kg
Vóc dáng: Bình thường
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Bạn của Serge ở Arni Village. Cô thường đứng trông em ở cảng, và luôn tỏ ra dịu dàng với mọi người.

Lời bói toán:
Lời tiên tri nói rằng cô sẽ không tìm được bạn trai trong một thời gian dài. Tiên đoán thật là một điều tàn nhẫn…

Nhận xét: Hoàn toàn đồng ý. Serge hợp với Kid hoặc Harle!

-----------------------------------------------------------------------------------------

19. Luccia

Màu: Black
Vũ khí: Shot

Miêu tả: Thiên tài khoa học
Tuổi: 28
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m 75
Cân nặng: 44 kg
Vóc dáng: gầy
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là một nhà khoa học làm việc cho Viper và các kỵ binh Acacia. Phòng nghiên cứu của Luccia nằm ở Viper Manor. Luccia có vẻ thích nghiên cứu những dạng sống mới.

Lời bói toán:
Cô sẽ luôn luôn được người thầy trước của mình theo dõi cẩn thận…

-----------------------------------------------------------------------------------------

20. Macha

Màu: Red
Vũ khí: Đồ bếp

Miêu tả: Bà mẹ đầy can đảm của 2 đứa con
Tuổi: 38
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m65
Cân nặng: 68 kg
Vóc dáng: To khoẻ.
Tay thuận: Thuận tay phải

Thông tin: Là mẹ của Korcha và Mel. Bà là một người mẹ có tinh thần trách nhiệm và biết cách làm cho người ta phải phục tùng mình.

Lời bói toán:
"Lời tiên tri nói rằng, là một bà mẹ, bà phải làm gương cho các con."

-----------------------------------------------------------------------------------------

21. Marcy

Màu: Blue
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Một trong 4 Devas
Tuổi: 9
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Zenan Mainland
Chiều cao: 1m45
Cân nặng: 38 kg
Vóc dáng: Nhỏ bé
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Là một trong 4 Devas. Marcy là con gái của Fargo và em của Nikki. Có vẻ như Marcy hoàn toàn không biết gì về thân thế mình.

Lời bói toán:
Lời tiên đoán nói rằng mơ ước của cháu sẽ trở thành hiện thực nếu cháu vứt bỏ đi những gì mình thích và không thích.

-----------------------------------------------------------------------------------------

22. Mel

Màu: Yellow
Vũ khí: Boomerang.

Miêu tả: Đứa bé nghịch ngợm
Tuổi: 10
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m3
Cân nặng: 38 kg
Vóc dáng: Gầy
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là con của Macha, em gái Korcha. Khá nghịch ngợm.

Lời bói toán:
Không có gì phải lo lắng… tình yêu trong trái tim cháu sẽ không thể bị bất cứ ai ngăn cản.

-----------------------------------------------------------------------------------------

23. Miki

Màu: Red
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Vũ nữ đặc biệt
Tuổi: 19
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: S.S Zelbess
Chiều cao: 1m7
Cân nặng: 43 kg
Vóc dáng: Mảnh dẻ
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là người hợp tác với Nikki trong các buổi trình diễn. Cô tỏ ra khá quan tâm tới Nikki.

Lời bói toán:
Cô sẽ mở rộng tầm nhìn của mình trong một thế giới rộng mở.

-----------------------------------------------------------------------------------------

24. Mojo

Màu: Black
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Con rối để nguyền rủa
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Miền Đông xa xôi
Chiều cao: 1m88
Cân nặng: 9 kg
Vóc dáng: Không có vòng eo.
Tay thuận: Thuận tay nào không biết.

Thông tin: Một con rối được cho rằng sẽ đem lại sự may mắn nằm dưới hầm nhà người đánh cá ở Arni Village. Mojo có vẻ buồn trước mục đích thực sự mà mình được tạo ra là để nguyền rủa, tuy nhiên bình thường Mojo có tính cách luôn vui vẻ.

Lời bói toán:
Có một người… Không, một đống rơm rất thân quen với ngươi ở quanh vùng này…

-----------------------------------------------------------------------------------------
Note 1: Thứ tự các nhân vật được sắp xếp theo thứ tự ABC với 4 nhân vật chính: Serge, Lynx, Harle, Kid ở đầu tiên.
Note 2: Thông tin về chiều cao và cân nặng của các nhân vật trong trò chơi theo hệ lbs và inches. Các thông tin đó trong hướng dẫn này được chuyển sang kg và mét để dễ theo dõi.

---------------------------------------------------------------------------------------------------

Thông tin chung về nhân vật (Tiếp)


25. Neo-Fio

Màu: Green
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Một 'đứa bé hoa'
Tuổi: 5
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Viper Manor
Chiều cao: 1m22
Cân nặng: 20 kg
Vóc dáng: Không xác định được.
Thuận tay: ???

Thông tin: Là kết quả của một thí nghiệm của Luccia ở Viper Manor. Luccia tuy không muốn nhưng buộc phải từ bỏ thí nghiệm này bởi cô không thể chịu mất thêm người để vào đầm Hydra tìm Life Sparkle nữa. Neo-Fio cuối cùng cũng nở khi Serge mang Life Sparkle tới.

Lời bói toán:
"Ngươi sinh ra nhờ bàn tay Chúa, hay do một cơ hội ngẫu nhiên? Điều này không ai có thể biết được… Nhưng dù thế nào thì cũng hãy biết quý trọng cuộc sống của mình."

----------------------------------------------------------------------------------------------------

26. Nikki

Màu: Blue
Vũ khí: Pick

Miêu tả: Siêu sao nhạc rock
Tuổi: 19
Giới tính: Male
Nguồn gốc: S.S Zelbess
Chiều cao: 1m83
Cân nặng: 52 kg
Vóc dáng: Gầy
Thuận tay: Thuận tay phải.

Thông tin: Ở Another World, Nikki là một ngôi sao nhạc rock nổi tiếng. Anh ta đã lớn lên mà không có sự nuôi dưỡng của cha mình, vì vậy Nikki đi tìm ông. Em gái của Nikki là Marcy và cha anh là Fargo. Ở Home World, Nikki vẫn là một ngôi sao nhạc rock được nhiều người hâm mộ, nhưng vì đã ký hợp đồng với Fargo, nên tàu của anh luôn đi theo tàu S.S Zelbess.

Lời bói toán:
"Lời tiên tri nói rằng anh là cây cầu nối với phía bên kia. Đúng như vậy. 2 bờ bị chia cắt bởi dòng nước không thể dừng lại được… Nhiệm vụ của anh là nối chúng lại với nhau."

----------------------------------------------------------------------------------------------------

27. Norris

Màu: Vàng
Vũ khí: Súng

Miêu tả: Người lãnh đạo Gió Đen
Tuổi: 26
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Porre
Chiều cao: 1m78
Cân nặng: 62 kg
Vóc dáng: Trung bình
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Norris là một sĩ quan thuộc quân đội Porre, được gửi đến Viper Manor làm gián điệp. Norris tính rất thẳng thắn và luôn nhận thức rõ ràng cái gì đúng, cái gì sai. Anh làm theo điều mình cho là đúng, dù việc đó có thể làm tổn hại cho quân đội Porre.

Lời bói toán:
"Anh cố gắng để trở nên trung thực và thẳng thắn hơn… Thế giới này méo mó và không ngay thẳng. Cố gắng sống trung thực trong thế giới méo mó này có thể sẽ huỷ diệt anh. Hãy cận thận."

-------------------------------------------------------------------------------------------------------

28. Orcha

Màu: Red
Vũ khí: Đồ bếp

Miêu tả: Người đầu bếp sôi nổi
Tuổi: 44
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m7
Cân nặng: 92 kg
Vóc dáng: Béo
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Đầu bếp ở Viper Manor. Orcha có người em ở Arni Village, cũng là đầu bếp. Orcha có thể bị cái ác trong mình điều khiển, và bị quân đội Porre lợi dụng vì điều đó.

Lời bói toán:
"Đừng nghĩ rằng cái ác trong bản thân anh sẽ tự tan đi… Hãy nhớ rằng cái ác ẩn dấu trong bất cứ ai."

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

29. Orlha

Màu: Blue
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Người bán hàng quầy bar biết chiến đấu
Tuổi: 23
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m65
Cân nặng: 54 kg
Vóc dáng: Cơ bắp
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là người bán hàng trong quầy Bar ở Guldove. Orlha đang đi tìm em gái Tia của mình. Tuy chỉ là một người bán hàng, Orlha có thể chiến đấu rất giỏi.

Lời bói toán:
"Cô sẽ sớm tìm thấy nửa còn thiếu của mình…"

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

30. Pierre

Màu: Black
Vũ khí: Sword

Miêu tả: Anh hùng tự nhận
Tuổi: 23
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Termina
Chiều cao: 1m8
Cân nặng: 59 kg
Vóc dáng: Yếu ớt
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Tự cho mình là anh hùng, nhưng rõ ràng sự thật không được như vậy. Tuy nhiên khi có đủ cả 3 mảnh của bộ sưu tập anh hùng thì Pierre có thể tỏ ra khá hữu trong trận đấu. Pierre ở nhà của Zappa ở Termina.

Lời bói toán:
"Ở trên thế giới này có những điều như khôi phục lại địa vị… Tất cả là nhờ may mắn và có thể lật ngược tình thế khi đang ở thế bất lợi nhất. Anh có khả năng đó trong mình."

----------------------------------------------------------------------------------------------------

31. Pip

Màu: White (Màu ban đầu, sau này có thể thay đổi)
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Vật thí nghiệm
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Phòng thí nghiệm ở Viper Manor
Chiều cao: Không biết
Cân nặng: Không biết
Vóc dáng: Không biết
Tay thuận: Thuận chân nào không biết.

Thông tin: Một sinh vật là kết quả thí nghiệm của Luccia ở Viper Manor. Sau khi được Serge mở cửa lồng, Pip trốn thoát và lên tàu S.S Invicible vì muốn được nhìn thấy thế giới. Pip có khả năng tự tiến hoá nếu được tham gia nhiều vào trận đấu. Nói chung, Pip là một nhân vật rất dễ thương.

Lời bói toán:
"Ngươi nên tìm kiếm khả năng tiềm tàng ẩn dấu trong ngươi…"

-----------------------------------------------------------------------------------------------------

32. Poshul

Màu: Yellow
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Con chó kỳ diệu
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nữ (Trời ơi, khi nào thì đó đẻ ra một bầy con…?)
Nguồn gốc: Arni
Chiều cao: 1m11 (Nó… nó cao quá…)
Cân nặng: 12 kg
Vóc dáng: Roly-Poly
Tay thuận: Chân chó nào thuận còn chưa biết.

Thông in: Con thú kiểng của Leena. Poshul là một con chó có cách nói rất dễ thương. Poshul rất thích xương Heckran Bone, và sẽ đi theo người nào cho nó xương đó.

Lời bói toán:
"Cẩn thận béo và ăn quá nhiều… Chậc, chẳng cần nói nhìn ngươi cũng biết."

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

33. Radius

Màu: Green
Vũ khí: Staff

Miêu tả: Người đứng đầu làng Arni
Tuổi: 62
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m73
Cân nặng: 54 kg
Vóc dáng: Gầy
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Đã từng là một trong những kỵ binh Acacia, giờ là người đứng đầu làng Arni ở Home World. Có một quá khứ khá đen tối với thanh kiếm Masamune và Garai. Radius hiểu biết khá nhiều về các kỹ thuật chiến đấu. Ở Another World, Radius sống ở Hermit's Highway.

Lời bói toán:
"Những đường đang nằm vô số trước mặt ông rồi sẽ nhập lại làm một…"

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

34. Razzly

Màu: Green
Vũ khí: Rod

Miêu tả: Một cô tiên nhỏ trong rừng
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Water Dragon Isle
Chiều cao: 1m09
Cân nặng: 5 Kg
Vóc dáng: Nhỏ xíu
Tay thuận: Thuận tay nào còn chưa biết.

Thông tin: Razzly là một cô tiên nhỏ sống ở Water Dragon Isle. Cô ta bị một con quái vật bắt làm bữa trưa, may mà Serge cứu kịp.

Lời bói toán:
"Xung đột có thể xảy ra ở bất cứ đâu… cách duy nhất để giải quyết xung đột là phải nhổ bỏ tận gốc rễ nó. Không gì sẽ được giải quyết nếu chỉ nhìn trên bề mặt."

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

35. Riddle

Màu: White
Vũ khí: Rod

Miêu tả: Tiểu thư của Viper Manor
Tuổi: 24
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: El Nido
Chiều cao: 1m7
Cân nặng: 47 kg
Vóc dáng: Mảnh dẻ
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Con gái của Viper. Cô lớn lên cùng Dario, Karsh và Glenn. Đã đính hôn với Dario, và không hề biết gì về tình yêu đơn phương Karsh dành cho mình.

Lời bói toán:
"Sự cống hiến hết mình thường biến điều không thể thành có thể. Tôi khuyên cô hãy biết giữ gìn sự trong sáng của mình."

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

36. Skelly

Màu: Black
Vũ khí: Glove

Miêu tả: Bộ xương hề
Tuổi: 32
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m88
Cân nặng: 23 kg
Vóc dáng: Xương xẩu
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Skelly là một bộ xương mặc đồ hề bị mất trí nhớ. Chỉ có tìm lại tất cả các khúc xương của Skelly thì cậu ta mới nhớ lại mình là ai và về xum họp với gia đình.

Lời bói toán:
"Ngươi, một kẻ đã được cứu rỗi từ bên bờ tuyệt vọng, phải chia sẻ ánh sáng hy vọng của mình với tất cả mọi người."

------------------------------------------------------------------------------------------------------

37. Sneff

Màu: Black
Vũ khí: Shot hoặc Card.

Miêu tả: Nhà ảo thuật già.
Tuổi: 53
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Không biết
Chiều cao: 1m68
Cân nặng: 63 kg
Vóc dáng: Bình thường
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Bị mắc nợ vì đánh bạc nên phải ở lại làm việc trên tàu S.S Zelbess. Đó là cho đến ngày Serge tìm ra sự gian lận của Fargo. Sau đó, Sneff tuy đã trả được nợ nhưng vẫn ở lại S.S Zelbess vì những người đã cùng diễn với mình.

Lời bói toán:
"Lời tiên tri nói rằng ông sẽ lại một lần nữa cất cánh bay trong thế giới tự do này."

------------------------------------------------------------------------------------------------------------

38. Sprigg

Màu: Green
Vũ khí: Staff

Miêu tả: Bà lão đáng yêu (ặc)
Tuổi: 224
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Dimensional Vortex
Chiều cao: 1m33
Cân nặng: 39 kg
Vóc dáng: Có vẻ lùn
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Sống một mình ở Dimensional Vortex cho đến ngày Serge trong lốt Lynx tới đây. Sprigg luôn mong muốn được trở về thế giới hiện thực.

Lời bói toán:
"…….! Đã lâu quá rồi, bà Sprigg. Bà vẫn khoẻ chứ?"
---------------------------------------------------------------------------------------------------------

39. Starky

Màu: White
Vũ khí: Gun

Miêu tả: 'Màu xám' hoang dại
Tuổi: Không biết
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Hành tinh khác
Chiều cao: 89 cm
Cân nặng: 63 kg
Vóc dáng: Ngoài hành tinh
Tay thuận: Thuận cả hai tay.

Thông tin: Starky là một sinh vật ngoài hành tinh, đang tìm cách trở lại hành tinh của mình vì con tàu vũ trụ đã bị vỡ. Ở Another World, Starky sẽ tìm được con tàu vũ trụ của mình vẫn còn nguyên vẹn. Starky rất dễ thương!

Lời bói toán:
"Ồ! Vận mệnh sẽ bắt cậu phải chọn lựa một quyết định nặng nề. Điều gì sẽ được chọn? Điều đó được quyết định bởi hành động của những người quanh cậu."

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

40. Steena

Màu: White
Vũ khí: Sword

Miêu tả: Nữ tu sĩ trong đền
Tuổi: 27
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Guldove
Chiều cao: 1m75
Cân nặng: 49 kg
Vóc dáng: Cao và thanh mảnh.
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là nữ tu sĩ trong đền rồng ở Guldove.

Lời bói toán:
"Hmph, là một nhà tâm linh thì cô chẳng cần nhờ tôi đọc lời tiên tri cho mình làm gì."

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

41. Turnip

Màu: Green
Vũ khí: Sword

Miêu tả: Một loại rau
Tuổi: 3
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Hermit's Highway
Chiều cao: 1m45
Cân nặng: 28 kg
Vóc dáng: Tròn
Tay thuận: Thuận rễ phải.

Thông tin: Một cái củ mọc ở Hermit's Highway chỉ có thể lôi lên được với Poshul. Thông tin về Turnip trong trò chơi không có nhiều, trừ việc cậu ta là "rau".

Lời bói toán:
"Cũng bí ẩn như khi ngươi sinh ra, một số phận hấp dẫn không kém đang chờ đợi ngươi."

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

42. Van

Màu: Green
Vũ khí: Boomerang

Miêu tả: Hoạ sĩ thông thạo về tiền bạc
Tuổi: 14
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Termina
Chiều cao: 1m50
Cân nặng: 40 kg
Vóc dáng: Nhỏ bé
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Ở Home World, Van là một đứa trẻ thuộc gia đình nghèo khó, bố làm hoạ sĩ, nhưng bản thân Van lại không thích nghề này. Ở Another World, Van là một đứa trẻ thuộc gia đình giàu có, bố là một thương nhân, nhưng bản thân Van lại muốn trở thành hoạ sĩ. Ở cả hai thế giới, Van đều không thấy hạnh phúc.

Lời bói toán:
"Hãy chăm sóc những người cậu yêu quí, cậu bé."

-----------------------------------------------------------------------------------------

43. Viper

Màu: Yellow
Vũ khí: Sword hoặc Viper's Venom

Miêu tả: Lãnh chúa El Nido
Tuổi: 57
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: El Nido
Chiều cao: 2m01
Cân nặng: 98 kg
Vóc dáng: Rắn chắc
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Viper là người đứng đầu vùng El Nido. Ông lãnh đạo các kỵ binh Acacia bảo vệ cho vùng đất này khỏi bị quân đội Porre xâm chiếm.

Lời bói toán:
"Ông sẽ tiếp tục là vị lãnh chúa rất xứng đáng… Đây không phải là lời tiên đoán. Đây là quan điểm của tôi, một người đã sống lâu hơn ông."

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

44. Zappa

Màu: Red
Vũ khí: Axe hoặc Hammer

Miêu tả: Người thợ rèn cố chấp
Tuổi: 52
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: Lục địa chính Zenan
Chiều cao: 1m73
Cân nặng: 82 kg
Vóc dáng: Rắn chắc
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Một người thợ rèn ở Termina. Con trai ông ta là Karsh. Zappa không thích bị làm phiền trong khi đang rèn, và rất tự hào về nghề rèn nên vũ khí của mình.

Lời bói toán:
"Ông sẽ tìm thấy hai điều ông đang tìm kiếm… Hãy cẩn thận, bởi một trong số đó chỉ là điều ông cho rằng mình đang tìm kiếm mà thôi."

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

45. Zoah

Màu: Yellow
Vũ khí: Gloves

Miêu tả: Một trong 4 Devas
Tuổi: 27
Giới tính: Nam
Nguồn gốc: El Nido
Chiều cao: 1m9
Cân nặng: 92 kg
Vóc dáng: Khổng lồ
Tay thuận: Thuận tay phải.

Thông tin: Là một trong 4 Devas của các kỵ binh Acacia, một người luôn trung thành với Viper.

Lời bói toán:
"Tôi cảm thấy sự đau khổ lớn lao nằm sau mặt nạ của anh… Trong tương lai gần, anh cũng sẽ tìm thấy cho mình một thánh địa yên bình."

----------------------------------------------------------------------------------------------------------


III. Character Guide
Written by Kal Kally

2. Element Grid

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Note 1: Thứ tự nhân vật được sắp xếp theo thứ tự ABC với 4 nhân vật chính; Serge, Lynx, Kid, Harle đặt đầu tiên.

Note 2: Danh sách Element Grid này được lập nên từ sự tương tự một phần về Element Grid của các nhân vật. Số trong ngoặc [--] thể hiện mức Star Level để Grid đó xuất hiện. Mỗi [--] thể hiện một Grid với chiều Level tăng dần từ trái sang phải. Cột Grid đầu tiên bên trái thể hiện Grid cho Element Level 1. Cột Grid cuối cùng bên phải thể hiện Grid cho Element Level 8.

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Element Grid


Serge/Lynx
==========

[ 22 ] [ 31 ] [ 39 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 30 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ] [ 46 ] [ 48 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 47 ]


Kid
===

[ 22 ] [ 31 ] [ 39 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 30 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ] [ 60 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ] [ 46 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Harle
====

[ 35 ] [ 43 ]
[ 26 ] [ 31 ] [ 34 ] [ 41 ] [ 46 ] [ 50 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ] [ 51 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Doc
===

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Draggy
======

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Fargo
=====

[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Funguy
======

[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Glenn
=====

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Greco
=====

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Grobyc
======

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Guile
=====

........................................................... [ 78 ]
.................................................. [ 69 ] [ 72 ]
.......................................... [ 60 ] [ 63 ] [ 66 ]
................................. [ 21 ] [ 34 ] [ 46 ] [ 48 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
................ [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
......................... [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 55 ]
........................................................... [ 75 ]

Irenes
======

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Janice
======

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Karsh
=====

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Korcha
======

[ 22 ]
[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Leah
====

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Leena
=====

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Luccia
======

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Macha
======

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Marcy
=====

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Mel
====

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Miki
====

[ 22 ]
[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Mojo
=====

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Neo-Fio
=======

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Nikki
====

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Norris
=====

[ 22 ]
[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Orcha
======

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 30 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Orlha
=====

[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Pierre
=====

[ 36 ] [ 38 ] [ 41 ] [ 45 ] [ 46 ]
[ 27 ] [ 29 ] [ 30 ] [ 32 ] [ 33 ] [ 34 ] [ 35 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 08 ] [ 15 ] [ 21 ] [ 24 ] [ 44 ]
[ 28 ] [ 31 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 42 ] [ 43 ] [ 47 ]

Pip - Chưa tiến hoá
================

[ 23 ] [ 24 ] [ 27 ]
[ 16 ] [ 18 ] [ 20 ] [ 29 ]
[ 11 ] [ 13 ] [ 14 ] [ 17 ] [ 19 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 10 ] [ 12 ] [ 21 ]
[ 06 ] [ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 15 ] [ 25 ]

Pip
===

[ 30 ] [ 33 ]
[ 23 ] [ 24 ] [ 27 ] [ 41 ]
[ 16 ] [ 18 ] [ 20 ] [ 29 ] [ 35 ]
[ 11 ] [ 13 ] [ 14 ] [ 17 ] [ 19 ] [ 29 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 10 ] [ 12 ] [ 21 ] [ 31 ] [ 39 ]
[ 06 ] [ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 15 ] [ 25 ] [ 37 ] [ 43 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 34 ] [ 38 ]
[ 05 ] [ 28 ]

Poshul
======

[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Radius
======

[ 22 ] [ 31 ] [ 39 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 30 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ] [ 46 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ]

Razzly
=====

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Riddle
=====

[ 35 ] [ 43 ]
[ 26 ] [ 31 ] [ 34 ] [ 41 ] [ 46 ] [ 50 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ] [ 51 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Skelly

[ 22 ]
[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Sneff
=====

[ 19 ] [ 20 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ]
[ 17 ]

Sprigg
======

.................................. [ 11 ] [ 18 ]
.................................. [ 15 ] [ 29 ]

Starky
======

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Steena
======

[ 35 ]
[ 26 ] [ 31 ]
[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ] [ 39 ] [ 44 ] [ 48 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Turnip
=====

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Van
====

[ 22 ] [ 31 ]
[ 19 ] [ 20 ] [ 24 ]
[ 12 ] [ 14 ] [ 16 ] [ 23 ] [ 36 ]
[ 07 ] [ 08 ] [ 09 ] [ 13 ] [ 21 ] [ 34 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 05 ] [ 11 ] [ 18 ] [ 26 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 15 ] [ 29 ] [ 35 ] [ 41 ]
[ 04 ] [ 06 ] [ 25 ] [ 28 ] [ 33 ] [ 40 ] [ 43 ] [ 44 ]
[ 17 ] [ 27 ] [ 32 ]

Viper
====

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Zappa
======

[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

Zoah
=====

[ 14 ] [ 18 ] [ 21 ] [ 28 ]
[ 04 ] [ 05 ] [ 06 ] [ 13 ] [ 15 ] [ 27 ] [ 32 ] [ 49 ]
[ 00 ] [ 00 ] [ 00 ] [ 07 ] [ 11 ] [ 16 ] [ 25 ] [ 37 ]
[ 01 ] [ 02 ] [ 03 ] [ 10 ] [ 19 ] [ 22 ] [ 40 ] [ 45 ]
[ 09 ] [ 20 ] [ 24 ] [ 29 ] [ 33 ] [ 38 ] [ 42 ] [ 47 ]

----------------------------------------------------------------------------------------------------------

III. Character Guide
Written by Kal Kally

3. Tech Skill

~*~​

Note 1: Star Level [số] là mức Star Level mà Tech Skill xuất hiện. Một số Tech Skill khi thu nhận được nhân vật thì chúng đã có rồi.

Note 2: Thứ tự nhân vật được sắp xếp theo thứ tự ABC với 4 nhân vật chính: Serge, Lynx, Kid, Harle xếp ở đầu tiên.

~*~​


Serge
======
* L3 Tech Skill: Star Lever 3
Dash&Slash - Tấn công địch thủ bằng đòn đánh kiếm cực mạnh.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
Luminaire - Tập trung và bắn một luồng "linh khí"
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
FlyingArrow - Tập trung năng lượng vào Swallow rồi đâm mình vào địch thủ.
~*~​

Lynx
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có.
GlideHook - Chém địch thủ khi nhẹ nhàng bay qua hắn.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có.
FeralCats - Cho một đàn mèo phép tấn công.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
ForeverZero - Tất cả mọi thứ trở thành hư vô vĩnh cửu.
~*~​

Kid
====
* L3 Tech Skill: Star Lever 3
Pilfer - Ăn trộm báu vật của địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
RedPin - Ném một đống dao cùng một lúc.
* L7 Tech Skill: Ở cô nhi viện đang bốc cháy, khởi động cái máy bên cạnh cái đồng hồ cổ và chọn L1, Triangle, R1, Triangle.
HotShot - Cái máy do Lucca chế tạo.
~*~​

Harle
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
MoonBeams - Dùng năng lượng mặt trăng để tạo ra những lưỡi dao bằng ánh sáng.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
MoonShine: Dùng năng lượng mặt trăng để bảo vệ mình và đồng đội.
* L7 Tech Skill: Star Lever 25
Lunalretic: Tạo nguyệt thực gây ra huỷ diệt.
~*~​

Doc
====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HighFive - Ném vũ khí lên trên cao.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
Gnarly - Tấn công kiểu nắn khớp làm vỡ vụn xương địch thủ.
* L7 Tech Skill: Đưa quyển sách Medical Book tìm được ở Tower of Gheddon cho Doc ở Guldove (A)
HangTen - Cầu nguyện mưa từ đại dương trị thương cho bạn mình.
~*~​

Draggy
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
CoughDrop - Ho ra một tí lửa.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
CoughMix - Ho ra một quả cầu lửa, rồi đập cánh để làm nó mạnh lên.
* L7 Tech Skill: Đưa Draggy đến gần cái đầu lâu rồng ở Fossil Valley (A)
BigBreath - Tấn công bằng hơi thở với sự trợ giúp của hồn ma Rồng Mẹ.
~*~​

Fargo
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Pillage - Trộm báu vật từ địch thủ.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
CannonBalls - Gọi hỗ trợ bắn từ tàu S.S Invincible.
* L7 Tech Skill: Lấy được khi đang cứu Marbule. Đưa Fargo trong nhóm đến nói chuyện với Fargo trên tàu S.S Zelbess.
Invincible - Đòn đánh chí tử bị cấm xuất phát từ bên trong bản thân mình.
~*~​

Funguy
=======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
LumberJack - Tấn công như người chặt gỗ và chặt đối thủ ra thành từng mảnh.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SporeCloud - Bắn ra một đám mây bào tử từ cái mũ nấm.
* L7 Tech Skill: Đi đến cái hang đã thu nhận Funguy và lấy cây nấm đã mọc trong hang.
Myconoids - Thả một đội quân nấm tí xíu lên địch thủ.
~*~​

Glenn
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Dash&Gash - Tập trung động lực cho một đòn chém mạnh hơn.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
Sonic Sword - Kỹ thuật được anh trai dạy.
* L7 Tech Skill: Star Lever 40
Dive&Drive - Đâm đối thủ từ phía trên và kết thúc bằng một cú đá.
~*~​

Greco
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Clothesline - Tấn công với tay giơ ra trước để đấm bay địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
Flip-flop: Tập thể dục dẫn tới một cú đá xoáy từ trên xuống.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với bà lão ở Termina (H), trong nhà của Greco.
GraveDigger - Đập cả người xuống từ trên đỉnh một cái mộ phép thuật.
~*~​

Grobyc
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
RocketFist - Bắn tay trái ra để đấm vào mặt địch thủ.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HairCutter: Tập trung sức mạnh vào tóc cyborg để tạo ra lưỡi kiếm laser.
* L7 Tech Skill: Xem cái thùng lớn ở Chronopolis (cạnh Recharge Element) với Grobyc trong nhóm.
StrongArm - Một vũ khí bị quân đội Porre cấm.
~*~​

Guile
=====
* L3 Tech Skill: Star Level 3
WandaIn - Biến đũa phép vào dạ dày địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Level 15
WandaSwords - Biến đũa phép thành những thanh kiếm đâm địch thủ.
* L7 Tech Skill: Star Level 35
LightninRod - Cho sét vào đũa phép để làm giật địch thủ.
~*~​

Irenes
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
WaterBreath - Thở ra một luồng khí mạnh của nước muối.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
MerMelody - Chơi một đoạn nhạc trên đàn hạc để trị thương cho đồng đội.
* L7 Tech Skill: Sau khi Marbule hồi sinh, tới ngôi nhà đầu tiên nói chuyện với Shaman.
SirenSong - Chơi một đoạn nhạc trên đàn hạc để tấn công các địch thủ với sóng.
~*~​

Janice
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
BeatIt - Đánh địch thủ với cái trống thỏ đáng tin cậy của mình.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
24 Carrots - Ném cà rốt từ trống như là một cái "BeaterCarotene" thực sự.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với sinh vật màu xanh ở The Bend Of Time với Janice trong nhóm.
What'sUpDoc - Tập trung tất cả năng lượng vào đánh bật địch thủ lên cao.
~*~​

Karsh
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Dragon Rider - Nhẩy lên con rồng của mình để xông tới tấn công.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
AxialAxe - Cho khí vào rừu và ném nó thành vòng tròn.
* L7 Tech Skill: Đưa Karsh tới Isle of the Damned (A) và đánh bại Solt và Pepper trên đỉnh Isle.
Axiomatic - Quay rừu xung quanh để tập trung sức mạnh cho cú đánh cuối cùng.
~*~​

Korcha
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HeadButt - Bơi trong không khí và lao xuống đối thủ bằng đầu.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
Hook&Sinker - Bắt địch thủ bằng cần câu cá và kéo hắn vào.
* L7 Tech Skill: Sau khi Terra Tower xuất hiện, với Korcha trong nhóm, tới Termina nói chuyện với nàng tiên cá bị nhốt trong bể, sau đó ra chỗ thuyền Korcha trước kia nói chuyện lại với nàng tiên cá đó.
BigCatch - Một cái lưới đặc biệt để bắt con cá lớn trốn mất.
~*~​

Leah
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
RockThrow - Ném những khối đá lớn vào địch thủ.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
TailSpin - Quay đuôi để tạo thành đòn tấn công xoáy lốc.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
TripleKick - Nhảy lên đá từ ba hướng khác nhau.
~*~​

Leena
=====
* L3 Tech Skill: Star Lever 3
MaidenHand - Một cái tát thực sự vào mặt cả về cơ thể và linh hồn.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
MaidenHeart - Lời cầu nguyện của trinh nữ để tăng lại lực của Element.
* L7 Tech Skill: Lựa chọn "We'll always remember this day" trên bãi biển vào khoảng đầu trò chơi, sau khi Serge tái sinh, tới nói chuyện với bà của Leena ở Arni Village (H)
MaidenFaith - Lời cầu nguyện của trinh nữ để có sức mạnh tự hồi sinh.
~*~​

Luccia
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Pin-UpGirl - Luyện tập ghăm một loài sinh vật vào địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
Mix&Match: Hợp chất hoá học gây ra nhiều hiệu ứng Status.
* L7 Tech Skill: Tới Viper Manor Sewer - Another World với Luccia trong nhóm qua đường hầm trong bếp và kiểm tra sinh vật màu vàng bên cạnh cái rương.
TestAmeba - Biến địch thủ thành vật chủ thí nghiệm cho một loài ký sinh amip mới.
~*~​

Macha
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
BottomsUp - Một cú rơi mông biến địch thủ thành "cái mông" của trò đùa.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
Folding - Xử lý địch thủ như là đang gấp đồ giặt là.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
Dirty Dishes - Một bà mẹ giận dữ khiến mọi thứ đều bay!
~*~​

Marcy
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Cat's Cradle - Đâm địch thủ bằng những sợi dây bí mật của mình.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
StringPhone - Cho một luồng tín hiệu lạnh chạy xuống đường dây bí mật của mình.
* L7 Tech Skill: Star Lever 40
WebSurfer - Điều khiển những sợi dây bí mật để cắt ra một làn sóng đá.
~*~​

Mel
====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Snatch - Trộm đồ của địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
Doodle - Sử dụng địch thủ như là một mẩu giấy vẽ.
* L7 Tech Skill: Star Lever 40
Tantrum - Dẫm lên mặt đất dữ dội đến mức nó tạo ra động đất.
~*~​

Miki
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HeadBopper - Một điệu nhảy làm cho đầu cũng phải quay!
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SexyWink - Một cái nhìn đầy dục vọng làm cho bất cứ địch thủ nào cũng trở nên 'gaga'.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
DanceOnAir - Nhảy múa trên trời trong khi tấn công bằng sóng khí.
~*~​

Mojo
=====
* L3 Tech Skill: Star Lever 3
Voodoo Dance - Một điệu nhảy thần bí để nguyền rủa địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
CartWheel - Biến thành một cái bánh xe Catherine sống.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với người đánh cá ở Arni Village (H), rồi đến Another World nói chuyện với những bức tượn mèo theo thứ tự ông ta cho bạn.
HoodooGuroo - Nâng địch thủ lên bằng móng tay, rồi vứt xuống trong lúc đang xoay.
~*~​

NeoFio
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
PopPopPop - Bắn dồn dập hạt hoa.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
SlurpSlurp - Tung ra tua để hút HP của địch thủ.
* L7 Tech Skill: Kiểm tra sinh vật đang đuổi theo con bướm ở Sky Dragon Isle - Home, lên cầu thang rồi quay lại, kiểm tra nó một lần nữa.
BamBamBam - Tập trung rễ vào một chi để đập xuống địch thủ.
~*~​

Nikki
====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
GrandFinale - Đập vỡ cái ghita yêu quí vào địch thủ khi kết thúc trình diễn.
* L5 Tech Skill: Star Lever 19
ChillOut - Chơi một điệu khá hay sẽ làm đông cứng cả lời trỉ chích tồi tệ nhất.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với Nikki ở tàu nối với tàu S.S Zelbess.
LimeLight - Chơi một điệu Metal làm các kẻ địch phải run lên.
~*~​

Norris
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Spiral Ray - Bắn một đường sáng xoáy từ súng.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SunShower - Bắn ánh sáng lên không trung tạo thành một cơn mưa đạn.
* L7 Tech Skill: Sau khi trốn khỏi Viper Manor và cứu được Riddle, trở lại với Norris trong nhóm và nói chuyện với Norris kia.
TopShot - Bắn một khối tròn năng luợng ánh sáng tập trung.
~*~​

Orcha
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SpiceOfLife - Tung ra gia vị bí mật làm đồng đội khoẻ lên.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
MysteryMenu - Biến địch thủ thành món chính.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với người đầu bếp ở Arni Village (H) với Orcha trong nhóm.
DinnerGuest - Mời người nấu bếp cho thấy bộ mặt khác của mình.
~*~​

Orlha
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Multipunch - Tấn công một loạt đòn học được từ một đứa trẻ.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
PunchDrunk - Tấn công 'say' học từ bố mẹ.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với Doc ở Guldove (H) với Orlha trong nhóm.
SisterHoods - Một kỹ thuật được truyền lại, dùng bởi 2 chị em gái.
~*~​

Pierre
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Medalsome - Cầu nguyện cái huân chương Anh hùng truyền thuyết giúp đỡ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
FoildedAgain - Duyên dáng rạch đường đôi lên địch thủ.
* L7 Tech Skill: Đưa Prop Sword cho Pierre ở Termina (A)
SlapOfCyrus - Một cú đánh chí tử mượn từ Cyrus.
~*~​

Pip
====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Pounce - Dùng hết sức ném cả mình vào địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
Dịu dàng làm bình tĩnh đồng đội để phục hồi stamina và HP.
* L7 Tech Skill:
+ Star Lever 37 (Arch Angel) Biến Pip thành ArchAngel
HeavenCalls - Cứ đẩy nhẹ vào địch thủ.
+ Star Lever 37 (Arch Devil) Biến Pip thành Arch Devil
Hell's Fury - Làm điều "hoang dại" và trở nên giận dữ như địa ngục.
+ Star Lever 34 (Holy Beast) Biến Pip thành Holy Beast
CanonCannon - Không biết Pip theo đường này nên không biết.
+ Khi sử dụng New Game+ hoặc không sử dụng nhiều lắm.
Pounce+4 - Dùng hết sức ném cả mình vào địch thủ.
~*~​

Poshul
======
* L3 Tech Skill: Star Lever 3
K9-Ball - Cuộn lại thành một quả bóng và đâm vào địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
DoggyDunnit - Đá mấy thứ bẩn thỉu từ hộp cát của loài pooch lên.
* L7 Tech Skill: Để Poshul Nói chuyện với Leena ở Arni Village (H) sau khi Serge tái sinh.
Unleashed - Tháo vòng đeo cổ chó để giải thoát sức mạnh của loài pooch!
~*~​

Radius
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Long Shot - Tấn công địch thủ từ xa với luồng sáng 'linh hồn'
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
QuickDraw - Quay gậy nhanh hơn mắt thường có thể thấy.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
VitalEnergy - Cho những đợt sóng 'linh hồn' bay tới địch thủ.
~*~​

Razzly
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Raz-Star - Bắt một ngôi sao rơi.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
Raz-Heart - Một món quà từ trái tim.
* L7 Tech Skill: Khi giết Hydra, không đưa Razzly đi theo. Khi đến Water Dragon Isle, để Rosetta chết. Sau khi Serge tái sinh, quay lại cái cây trước đó Rosetta đã đứng.
Raz-Flower - Bảo vệ bạn bè bằng sức mạnh của hoa.
~*~​

Riddel
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SnakeEyes - Dùng sức mạnh của rắn mang bành trắng để trị thương cho đồng đội.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
SnakeSkin - Dùng sức mạnh của rắn mang bành trắng để bảo vệ.
* L7 Tech Skill: Đánh Dario ở hòn đảo có khói bốc lên ở Home World.
SnakeFangs - Dùng sức mạnh của rắn mang bành trắng để hồi phục một số Element.
~*~​

Skelly
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
JugglerVein - Sử dụng những quả bóng tung hứng để ném vào địch thủ.
* L5 Tech Skill: Star Lever 15
BalloonLoan - Tăng sức mạnh bằng cách thổi một quả bóng bay ma thuật.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với người bán quầy Bar ở Termina (H) với Skelly trong nhóm.
OnARoll - Nhảy lên một quả bóng bãi biển lớn và dùng nó lăn qua địch thủ.
~*~​

Sneff
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
BigDeal - Nhanh và mạnh ném bộ bài của mình.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HPShuffle - Sắp xếp lại những con số sắp xếp giá trị HP của mình.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35
SwordTrick - Một ngón nghề ảo thuật mới, chưa bao giờ được nhìn thấy trước đây.
~*~​

Sprigg
======
* L3 Tech Skill: Không có.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Droppelgang - Biến thành một kẻ địch đã gặp trước đây.
* L7 Tech Skill: Không có.
~*~​

Starky
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
StarLight - Gọi người bảo vệ Starman tới để thực hiện tấn công đặc biệt MK1.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
StarBurst - Gọi người bảo vệ Starman tới để thực hiện tấn công đặc biệt MK2.
* L7 Tech Skill: Sau khi tới Terra Tower, quay lại tàu vũ trụ của Starky ở El Nido Triangle (A).
StarStruck - Gọi người bảo vệ Starman tới để thực hiện tấn công đặc biệt MK3.
~*~​

Steena
=======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
DireaShadow - Gọi eidolon của người nữ tu sĩ trong đền trước đây.
* L5 Tech Skill: Đánh bại De-Hydrate ở Hydra Marshes (H)
HydraShadow - Gọi eidolon của một con Hydra.
* L7 Tech Skill: Đến trước mộ Garai ở Isle of the Damned với Steena trong nhóm.
GaraiShadow - Gọi eidolon của Garai.
~*~​

Turnip
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
VegeChopper - Nhảy lên và tập trung toàn lực vào một cú cắt lớn.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
VegeMight - Chìm xuống đất để cắt lên trên từ phía dưới.
* L7 Tech Skill: Đến cái hồ của NeoFio ở trên sân thượng Viper Manor (A) với NeoFio và Turnip trong nhóm.
VegOut - Một sức mạnh bí ẩn cậu ta không chịu nói...
~*~​

Van
====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
JumpThrow - Một kỹ thuật học từ lớp học hàm thụ.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
WetPaint - Ném bình mực màu của hoạ sĩ khắp nơi.
* L7 Tech Skill: Star Lever 35 (Để mạnh hơn, đến cho thêm tiền vào con lợn đựng tiền của Van ở nhà cậu ta).
PiggyBoink - Cho con lợn đất quý giá của mình đâm vào địch thủ.
~*~​

Viper
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
G-Force - Sử dụng trọng lực để vung kiếm mạnh hơn.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
AirForce - Tạo những lưỡi kiếm lớn bằng khí và ném chúng vào địch thủ.
* L7 Tech Skill: Nói chuyện với người bán ở quầy Bar ở Termina (H) để mở cửa phòng sau quán Bar và đến trước cái cờ trong đó.
FlagBearer - Nâng cao cờ quốc gia để tăng khí thế chiến đấu.
~*~​

Zappa
======
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HammerBlow - Đánh xuống mặt đất để tấn công kẻ địch.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
HammerThrow - Quay tròn để đánh bay nhiều kẻ địch.
* L7 Tech Skill: Star Level 40
BallsOfIron - Như là chơi golf quá cao hứng...
~*~​

Zoah
=====
* L3 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Dragon Rider - Nhảy từ con ngựa xuống để làm một cú đánh khuỷu tay rất mạnh.
* L5 Tech Skill: Bắt đầu đã có
Gyronimo - Bay như máy bay trực thăng để đâm xoáy xuống.
* L7 Tech Skill: Mở cái rương trong phòng Zoah ở Viper Manor (A) với Zoah trong nhóm.
Toss&Spike - Ném kẻ địch lên không trung, rồi đập hắn xuống.
~*~​

Tech Skill kép thực hiện bởi hai người:
==============================

* Serge (3) (Dash&Slash) + Glenn (3) (Dash&Gash) = X-Strike (Red)
* Kid (3) (Pilfer) + Mel (3) (Snatch) = DoubleTake (Red)
* Karsh (3) (DragonRider) + Zoah (7) (Toss&Spike) = DragonSpike (Green)
* Guile (5) (WandaSwords) + Sneff (7) (SwordTrick) = SwordStorm (Black)
* NeoFio (7) (BamBamBam) + Turnip (7) (VegOut) = TossedSalad (Green)
* Leah (7) (TripleKick) + Draggy (7) (BigBreath) = DraggyRider (Yellow)
* Grobyc (7) (StrongArm) + Norris (7) (TopShot) = PitchBlack (Black)
* Viper (5) (AirForce) + Radius (7) (VitalEnergy) = VitalForce (White)
* Nikki (7) LimeLight) + Miki (7) (DanceOnAir) = Flamenco (Red)

~*~​

Tech Skill kép được thực hiện bởi ba người:
=================================

Serge (7) (FlyingArrow) + Kid (5) (RedPin) + Sprigg - Slash (DashSlash) = Z-Slash
Serge (5) (Luminaire) + Leena (7) (MaidenFaith) + Razzly (7) (RazFlower) = DeltaAttack (White)


~~~**************************************~~~​

III. Character Guide

4. Cách thu nhận

***​

Note: Thứ tự nhân vật được sắp xếp theo thứ tự ABC với 4 nhân vật chính: Serge, Lynx, Kid, Harle xếp ở đầu tiên.

***​

Serge
-------
Nhân vật chính, bạn không cần phải thu nhận cậu ta!

Lynx
-------
Bạn sẽ trở thành Lynx ở Fort Dragonia, cho dù bạn muốn hay không.

Kid
-----
Sẽ gia nhập vào nhóm của bạn tại Cape Howl hoặc về sau ở Termina, cho dù bạn muốn hay không.

Harle
-------
Sẽ đi cùng bạn ở Temporal Vortex, cho dù bạn muốn hay không.

Doc
-----
Chọn không cứu Kid, trước khi vào Fort Dragonia, quay trở lại Guldove thăm Kid, và Doc sẽ đi cùng bạn.

Draggy
---------
Ở Fossil Valley - Another World, lấy quả trứng lớn - Big Egg ở trong tổ chim. Sau này, khi đến Fort Dragonia - Home World, đi xuống tầng dưới và để quả trứng vào trong máy ấp còn hoạt động.

Fargo
------
Sau khi cứu Riddle, Fargo sẽ đi theo bạn, cho dù bạn muốn hay không.

Funguy
--------
Tới Shadow Forest (Home World). Trong cái hang ở cuối Shadow Forest, bạn sẽ gặp một con Wraith đứng trước một cái lỗ, và một cậu bé đứng bên cạnh. Sau khi đánh bại Wraith, bố cậu bé sẽ chui ra và cho bạn Mushroom. Vào cái hang nhỏ ở dưới dòng nước và đưa cái nấm cho người đàn ông trong đó. Ông ta sẽ bị biến thành cây nấm và sẽ đi cùng bạn. Điều kiện là bạn phải không giết con Wraith ở vị trí tương tự ở Another World.

Glenn
-------
Khi lần đầu tiên tới Fossil Valley - Another World, tìm bông hoa Bellflower. Sau khi đến Termina, ra chỗ mộ có thanh kiếm cắm, chọn cho Glenn bông hoa mà không đòi gì cả. Sau này, chọn không cứu Kid, khi Macha đưa bạn tới Termina, ra chỗ người bán hoa rồi quay về thuyền, Glenn sẽ đề nghị đi cùng bạn.

Greco
-------
Sau khi Kid bị ốm, tới Termina và ra chỗ ngôi mộ có thanh kiếm. Vào trong cái nhà duy nhất ở đây nói chuyện với Greco, và Greco sẽ đi theo bạn.

Grobyc
---------
Sau khi cứu Riddle, ở trong sân Viper Manor, Grobyc sẽ đi cùng bạn.

Guile
------
Sau khi Kid vào nhóm, và tất cả quyết định tới Viper Manor, vào quán Bar ở Termina gặp Guile và nhờ anh ta dẫn đường cho bạn đến Viper Manor.

Irenes
--------
Sau khi biến thành Lynx, tới Marbule (H) và ngủ qua đêm ở đó. Nửa đêm, bạn sẽ nghe thấy có tiếng động bên ngoài. Ra kiểm tra và bạn gặp một người cá, cô ta nhảy xuống nước bơi mất. Toma bước ra nói chuỵên với bạn, người cá nghe được. Sáng hôm sau, cô ta sẽ xuất hiện và đề nghị bạn cùng đi tới S.S Zelbess. Tại S.S Zelbess, sau khi đánh bại Sage, qua tàu Nikki và nhận giúp Nikki cứu Marbule, Irenes sẽ đi cùng bạn.

Janice
--------
Đánh bại Janice trong cả 3 vòng đấu ở Grand Slam tại S.S Zelbess, Janice sẽ đi cùng bạn.

Karsh
-------
Chọn anh ta đi cùng để cứu Riddle. Nếu không chọn anh ta, sau này trên tàu S.S Invicible, anh ta cũng sẽ đi theo bạn.

Korcha
---------
Chọn cứu Kid, Korcha sẽ đi cùng bạn.

Leah
-------
Leah sẽ tạm thời đi theo bạn khi bạn đến Gaea's Navel, và sẽ thực sự đi theo bạn sau khi bạn đánh bại Green Dragon.

Leena
--------
Chọn không đi cùng với Kid ở Cape Howl. Sau một đêm ngủ ở Arni Village, Leena sẽ đi cùng bạn.

Luccia
--------
Lần đầu tiên tới Viper Manor, vào phòng báu vật và bị đẩy sang phòng Luccia. Sau khi đánh bại quái vật của cô ta, cô ta sẽ để bạn đi. Trước khi bạn đi, Luccia bảo sau này quay lại gặp, cô ta sẵn sàng giúp bạn. Sau khi rời khỏi Guldove, nếu muốn, bạn có thể quay lại Viper Manor và vào phòng Luccia để thu nhận cô ta.

Macha
--------
Chọn không cứu Kid, vì Korcha không chịu đưa bạn đi, nên Macha sẽ đi cùng bạn.

Marcy
--------
Sau khi cứu Riddle, trên tàu S.S Invicible, bạn sẽ thu nhận được Marcy.

Mel
------
Chọn cứu Kid. Sau khi cứu được Kid, chọn đuổi theo Mel khi Mel lấy trộm Element của Kid. Sau khi rời khỏi tàu S.S Invicible, quay lại đây nói chuyện với Mel khi có Kid trong nhóm, Mel sẽ đi cùng bạn.

Miki
------
Sau buổi biểu diễn của Nikki và sau khi diệt hết quái vật để cứu Marbule, quay về S.S Zelbess. Vào quán trà nói chuyện với Miki, Miki sẽ đi cùng bạn.

Mojo
--------
Ở Arni Village (Home World), xuống dưới hầm người đánh cá nói chuyện với ông ta để lấy Shark Tooth. Sau khi gặp Kid, quay lại Arni Village (Another World), xuống dưới hầm và cho người đánh cá đó xem Shark Tooth. Khi bạn định rời khỏi tầng hầm, Mojo sẽ nhảy xuống đi cùng bạn.

Neo-Fio
----------
Tại Guldove (Another World), nói chuyện với người lùn đang nhảy múa trong quán Bar để nhận Green Tinkler. Tới Shadow Forest (Another World) và sử dụng Green Tinkler để vào sâu trong đầm. Vào sâu nhất, bạn sẽ tìm thấy Life Sparkle. Đến Viper Manor (Another World) và lên nóc nhà. Sau khi Luccia bỏ đi, dùng Life Sparkle trước cái hồ, Neo-Fio sẽ nở hoa và đi cùng bạn.

Nikki
-------
Bảo anh ta dẫn đường cho mình đến Viper Manor. Để tìm anh ta, đầu tiên qua tàu Nikki ở cảng Termina, rồi nói chuyện với Miki. Miki sẽ dụ lính đi để bạn vào được Shadow Forest. Chạy theo Nikki ở Shadow Forest, khi theo anh ta vào trong hang, anh ta sẽ đi theo bạn.

Norris
--------
Tìm Norris ở dưới hầm của Viper Manor, giờ đã đổ nát, ở Home World. Khi bạn tìm thấy anh ta, anh ta sẽ đi cùng bạn và cho bạn một con thuyền.

Orcha
--------
Orcha sẽ đi theo bạn trong lúc bạn cứu Riddle.

Orlha
-------
Đến Guldove khi bạn vẫn đang trong lốt Lynx. Sau khi đánh bại Orlha, cô ta sẽ cho bạn Saphire Brooch, cùng một lời hứa sẽ giúp bạn khi bạn trở về lốt Serge. Sau khi Serge tái sinh, quay trở lại Guldove đưa cho Orlha xem Saphire Brooch, Orlha sẽ chấp nhận đi cùng bạn.

Pierre
-------
Chọn anh ta dẫn đường tới Viper Manor. Trong sân nhà thợ rèn, nói chuyện với đứa trẻ chạy quanh để lấy Hero Medal, sau đó vào trong phòng ở dưới phòng rèn và đưa cho Pierre cái huân chương đó.

Pip
-----
Lần đầu tiên tới Viper Manor, khi vào phòng Luccia, mở cửa lồng cho Pip. Sau này, trên S.S Invicible, bạn sẽ gặp lại Pip. Pip sẽ bỏ chạy. Đuổi theo Pip, khi bạn đuổi kịp, con vật dễ thương này sẽ đồng ý đi cùng bạn.

Poshul
---------
Ở Home World, vào trong nhà ăn và đi vào phòng trong, dưới gầm giường là Heckran Bone. Đưa Poshul (Con thú đằng sau Radius) Heckran Bone, nó sẽ đi theo bạn. Nếu bạn bỏ lỡ Poshul lúc này, sau khi đến Another World, để Leena đi cùng bạn, như vậy, Poshul cũng sẽ đi theo bạn luôn.

Radius
--------
Sau khi trở thành Lynx và bị đẩy về Home World, đến Arni Village nói chuyện với mẹ của Serge. Radius sẽ bước vào. Sau khi đấu với ông ta, ông ta sẽ đi cùng bạn.

Razzly
--------
Chọn cứu Kid. Tại Hydra Marshes, lấy Beeba Flute từ Beeba gần Record of Fate, rồi lên đỉnh cái cây đỏ thổi để đánh với Wingapede. Sau khi thắng, bước vào chỗ nứt, bạn sẽ bị rơi xuống một cái hang. Đánh bại con quái vật đang ngủ rồi nói chuyện với cô tiên nhỏ bị nhốt trong lồng, Razzly sẽ đi cùng bạn.

Riddle
---------
Sau khi cứu Riddle, Riddle sẽ xin đi theo bạn ở Hermit's Highway.

Skelly
--------
Tìm các khúc xương của Skelly rải rác khắp quần đảo El Nido - Another World. Khi đã kiếm đủ các khúc xương, Skelly sẽ lấy lại trí nhớ và chạy mất. Đến Termina (Another World) nói chuyện với bà cậu ta trong ngôi nhà trên cùng bên tay phải, Skelly sẽ chạy vào và sum họp với bà. Khi quay lại đây, nói chuyện với cậu ta, cậu ta sẽ đi cùng bạn.

Sneff
-------
Sau khi đánh bại Sage trên S.S Zelbess, khi quay lại đây vào phòng sau sân khấu, Sneff sẽ đồng ý đi cùng bạn.

Sprigg
--------
Sẽ đi cùng bạn ở Temporal Vortex, cho dù bạn muốn hay không.

Starky
--------
Đầu tiên lấy Star Fragment ở El Nido Triangle (Home World). Sau đó đến Sky Dragon Isle và lên đỉnh. Tới chỗ cái rương giữa cảnh, Mega Starky sẽ chạy ra. Sau khi đánh thắng Mega Starky, chạy đuổi theo Starky. Khi bạn bắt kịp, Starky sẽ đi cùng bạn.

Steena
--------
Sau khi đánh bại 6 thần Rồng, quay về Guldove (Home World) nói chuyện với Steena, cô ta sẽ đi cùng bạn.

Turnip
--------
Ở Hermit's Highway (Another World) có một điểm vì nóng quá cỏ không mọc được. Dùng Ice Breath hoặc Ice Gun làm nguội điểm đó xuống. Ở Hermit's Highway (Home World), tại điểm đó giờ mọc lên một cái củ. Đến đây với Poshul, Poshul sẽ đào cái củ lên, và đó là Turnip!

Van
------
Vào nhà Van (Ngôi nhà phía trên nhà thợ rèn) ở Termina - Home World. Sau đó, Van sẽ đi cùng bạn.

Viper
-------
Sau khi cứu Riddle và lên tàu S.S Invicible, Viper sẽ đi cùng bạn.

Zappa
--------
Sau khi bị biến thành Lynx và trở về Home World, đến nói chuyện với Zappa ở Termina, Zappa sẽ đi cùng bạn.

Zoah
-------
Chọn anh ta đi cùng để cứu Riddle. Nếu không chọn anh ta, sau này trên tàu S.S Invicible, anh ta cũng sẽ đi theo bạn.


~*~​


III. Character Guide

5. Sprigg và Droppelgang

Part 1: Thông tin chung & danh sách quái vật


***​

Thông tin chung về Sprigg

Màu: Green
Vũ khí: Staff

Miêu tả: Bà lão đáng yêu (ặc)
Tuổi: 224
Giới tính: Nữ
Nguồn gốc: Dimensional Vortex
Chiều cao: 1m33
Cân nặng: 39 kg
Vóc dáng: Có vẻ lùn
Tay thuận: Thuận tay trái.

Thông tin: Sống một mình ở Dimensional Vortex cho đến ngày Serge trong lốt Lynx tới đây.

Thu nhận: Tới Temporal Vortex, khi bạn định rời khỏi nhà Sprigg, bà ta sẽ quyết định đi cùng bạn.

***​

Thông tin chung về Droppelgang

Sprigg không có L3 và L7 Tech Skill mà chỉ có L5 Tech Skill. Đó là Droppelgang. Tech Skill này cho phép Sprigg biến thành một địch thủ trước kia đã gặp và giết. Những quái vật Droppelgang có cũng được sử dụng để đấu quái vật với Janice ở Grand Slam trên tàu S.S Zelbess.

Sprigg bắt đầu với một số lượng quái vật dùng cho Tech Skill ít và khá yếu. Tại Chronopolis, bạn sẽ tìm thấy một item có tên là Forget-me-not Pot. Item này cho phép bạn ghi nhớ những quái vật đã giết trong khi đang lắp item đó để sử dụng cho Droppelgang. Người sử dụng item này không nhất thiết phải là Sprigg, mà có thể là bất cứ nhân vật nào.

***​

Danh sách và địa điểm quái vật trong Droppelgang

Note1: Danh sách này được xếp theo thứ tự từ yếu tới mạnh, tức thứ tự chúng xuất hiện trong trò chơi khi bạn sử dụng Droppelgang hoặc khi đấu quái vật với Janice.
Note2:
+ 'U' có nghĩa là trong 1 lần chơi chỉ có duy nhất một quái vật đó.
+ 'na' có nghĩa là trong 1 lần chơi, bạn có thể gặp nhiều quái vật đó, nhưng chỉ trong một thời điểm nhất định của trò chơi. Sau khi đã chơi qua lúc đó, bạn sẽ không thể gặp được quái vật đó nữa.
+ Căn cứ và địa điểm của quái vật không kể tới 'The bend of time'
+ Bạn có thể gặp lại tất cả quái vật một cách ngẫu nhiên ở 'The bend of time'

***​

Beach Bum - Blue
Địa điểm: Lizard Rock, Cape Howl

SandSquirt - Blue
Địa điểm: Lizard Rock, Cape Howl

Komodo Pup - Blue
Địa điểm: Lizard Rock

Opah Fish - Red
Địa điểm: Lizard Rock (Another World)

Tzetze Fly - Black
Địa điểm: Hydra Marshes

Wraith - Black
Địa điểm: Hydra Marshes (Another World), Shadow Forest, S.S Invicible

Mama Dingo - Red
Địa điểm: Fossil Valley

Bubba Dingo - Red
Địa điểm: Fossil Valley

Drongo - Green
Địa điểm: Fossil Valley

Dodo - White
Địa điểm: Fossil Valley

Bulb - Green
Địa điểm: Shadow Forest

Cuscus - Green
Địa điểm: Shadow Forest

Gerridae - Blue
Địa điểm: Shadow Forest

Gloop - Blue
Địa điểm: Viper Manor (A), Shadow Forest

Gobledyhook - Red
Địa điểm: Viper Manor Bluffs, Viper Manor Sewers

Acacia PVT (na)- Yellow
Địa điểm: Viper Manor (A), Fort Dragonia (A)

Acacia SGT (na) - Yellow
Địa điểm: Viper Manor (A), Fort Dragonia (A)

WillO'Wisp - Red
Địa điểm: Viper Manor (A), Isle of the Damned (H)

Potty (U) - Yellow
Địa điểm: Viper Manor.

Man-Of-War (na) - Black
Địa điểm: Viper Manor (H), S.S Invicible

Man-At-Arms (na) - Black
Địa điểm: ?

Portalgheist (na) - Yellow
Địa điểm: Viper Manor (A)

Neo-N-Bulb (U) - Green
Địa điểm: Viper Manor (A)

Dwarf (na) - Yellow
Địa điểm: Hydra Marshes (H), Water Dragon Isle (H)

DaggyDwarf (na) - Yellow
Địa điểm: Hydra Marshes (H), Water Dragon Isle (H)

DaffyDwarf (na) - Yellow
Địa điểm: Hydra Marshes (H), Water Dragon Isle (H)

SnobGoblin - Green
Địa điểm: Hydra Marshes (A)

SnibGoblin - Green
Địa điểm: Hydra Marshes (A)

Beeba (na) - Yellow
Địa điểm: Hydra Marshes

Wingapede - Green
Địa điểm: Hydra Marshes

Crossbones (na) - Black
Địa điểm: S.S Invicible

Dead Beat - Black
Địa điểm: S.S Invicible, Isle of the Damned (H)

Scorpiod - Blue
Địa điểm: Water Dragon Isle (A)

HotDoggity - Red
Địa điểm: Mount Pyre

CatBurglar - Red
Địa điểm: Mount Pyre

Paper Boy (na) - Yellow
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

Combat (na) - Black
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

Googhoul (na) - Yellow
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

Cybot - Yellow
Địa điểm: Fort Dragonia

Alphabat - Black
Địa điểm: Fort Dragonia (A), Viper Manor Sewers (H)

TotalChaos - Black
Địa điểm: Dimensional Vortex

Porre PVT (na) - White
Địa điểm: Viper Manor (A)

Porre SGT (na) - White
Địa điểm: Viper Manor (A)

Witchetty - Blue
Địa điểm: Viper Manor Sewers (H)

Airframe - Black
Địa điểm: Isle of the Damned

WightKnight (U) - Black
Địa điểm: Isle of the Damned (H)

Tragedienne (na) - Red
Địa điểm: Tower of Geddon

Gremlin (na) - Green
Địa điểm: The Dead Sea

Tutanshaman - Red
Địa điểm: Fossil Valley (A)

Spearfisher - Blue
Địa điểm: Viper Manor Sewers (A)

Rockroach - Yellow
Địa điểm: Earth Dragon Isle

YellowBelly - Yellow
Địa điểm: Earth Dragon Isle

Fossicker - Yellow
Địa điểm: Earth Dragon Isle

Lagoonate - Blue
Địa điểm: Marbule (H), Water Dragon Isle (H)

Mantarrey - Blue
Địa điểm: Marbule (H), Water Dragon Isle (H)

SideSteppa - Blue
Địa điểm: Water Dragon Isle (H), El Nido Triangle (A)

Taurminator - Red
Địa điểm: Mount Pyre (H)

PreyMantis - Green
Địa điểm: Gaia's Navel

Prehysteric - Red
Địa điểm: Gaia's Navel

Gizmotoid - Red
Địa điểm: Chronopolis

Aero-Guard - Blue
Địa điểm: Chronopolis

Gyroblade - White
Địa điểm: Chronopolis

Puffy - Yellow
Địa điểm: El Nido Triangle (H)

Gurgoyle - Yellow
Địa điểm: Fort Dragonia (H)

Myxomycete - White
Địa điểm: Terra Tower

Combot - Red
Địa điểm: Chronopolis

Slash (U) - Blue
Địa điểm: The Bend of Time

Flea (U) - Red
Địa điểm: The Bend of Time

Ozzie (U) - Green
Địa điểm: The Bend of Time


III. Nhân vật

5. Sprigg&Droppelgang

Part 2: Danh sách Element Grid của các Monster

~*~​

Note1: Thứ tự quái vật được sắp xếp theo thứ tự từ yếu đến mạnh, cũng là thứ tự quái vật xuất hiện khi sử dụng Droppelgang, hoặc khi đấu quái vật ở GrandSlam tại S.S Zelbess.

Note 2: Các cột Element Grid tăng dần bậc từ trái sang phải, với cột đầu tiên bên trái tương ứng với Element Level 1. Các dấu sao [*] thể hiện Tech Skill.

~*~​

Beach Bum
==========

[TurnBlue......] [CurePlus-1...]
[Cure...........] [AquaBall-1...] [AquaBall.......] [ AquaBall.....]
[Cure...........] [*MakeWaves] [*MakeWaves] [*MakeWaves] [*MakeWaves]
[*Doppelgang] [CurePlus-1...]

SandSquirt
==========

[AquaBeam...] [Cure+1.....] [CurePlus....]
[*SquirtGun..] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [AquaBeam+3]
[*Doppelgang]

Komodo Pup
==========

[Cure...........] [TurnBlue+1]
[*SquirtGun...] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [CureAll]
[*Doppelgang]

Opah Fish
========

[Weaken-3......] [Weaken-2.]
[Fireball..........] [Fireball+1..] [FirePillar..]
[Fireball..........] [Fireball+1..] [Fireball+2] [MagmaBurst] [MagmaBurst+1] [MagmaBurst+2] [RedField+2]
[*Doppelgang..]

Tzetze Fly
========

[HellSoul-1....] [ Genius-2...]
[HellSoul-1....] [Imbecile-2..] [Imbecile-1]
[HellSoul-1....] [HellBound-1] [Genius-1..] [HellBound] [HellBound+1]
[*Doppelgang]

Wraith
=====

[*DarkMist....] [*DarkMist]
[*DarkMist....] [HellSoul...] [AntiWhite.]
[*DarkMist....] [*DarkMist] [HellSoul+1] [HellSoul+2] [AntiWhite+2] [HellBound+2]
[*Doppelgang]

Mama Dingo
=========

[Strengthen-3]
[Strengthen-3] [Strengthen-2]
[Strengthen-3] [*Bite...........] [*Bite] [*Bite] [*Bite] [*Bite]
[*Doppelgang]

Bubba Dingo
=========

[*Sic'em.......]
[*Sic'em.......] [Weaken-2]
[*Sic'em.......] [*Sic'em...] [*Sic'em] [*Sic'em]
[*Doppelgang]

Drongo
======

[Heal-1.........]
[TurnGreen....] [HealAll-2.....] [BatEye-1.....]
[*PeaShooter] [*PeaShooter] [*PeaShooter] [*PeaShooter] [*PeaShooter]
[*Doppelgang]

Dodo
====

[Purify-3.......]
[*Peck.........] [RecoverAll-1]
[*Peck.........] [*Peck........] [*Peck] [*Peck] [*Peck] [Revive+5]
[*Doppelgang]

Bulb
====

[Heal-1.........]
[Bushwhacker] [Bushwhacker+1] [Bushwhacker+2] [HealAll........]
[Heal-1.........] [Heal...............] [BatEye-1........] [InfoScope-1] [Bushbasher+2] [Carnivore+1]
[*Doppelgang]

Cuscus
======

[Heal-1........]
[Heal-1........] [Bushwhacker+1] [Bushwhacker+2]
[Heal-1........] [TurnGreen+1....] [BatEye-1........] [EagleEye]
[*Doppelgang]

Gerridae
=======

[Cure...........] [CurPlus-1..] ........................................................................................... [Deluge+3..]
[Cure...........] [CurPlus-1..] [CurPlus.....]
[Cure...........] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [*SquirtGun] [*SquirtGun]
[*Doppelgang]

Gloop
=====

[*Goo..........] [*Goo] [*Goo] [*Goo...] [*Goo] [*Goo] [CureAll+2]
[*Goo..........] [*Goo] [*Goo] [*Goo...] [*Goo] [*Goo] [*Goo......]
[*Goo..........] [*Goo] [*Goo] [Numble] [*Goo] [*Goo] [*Goo......]
[*Doppelgang] [*Goo] [*Goo] [*Goo...] [*Goo] [*Goo] [*Goo.....]

Gobledygook
=========

[MagmaBomb-1]
[MagmaBomb-1] [FirePillar-1] [*SuckBlood]
[MagmaBomb-1] [FirePillar-1] [*SuckBlood] [*SuckBlood] [Weaken+1]
[*Doppelgang..]

Acacia PVT
=========

[TurnGreen....]
[TurnYellow...] [Cure+1......] [ElectroBolt-1]
[Cure...........] [*StormBlow] [*StormBlow..] [*StormBlow] [EagleEye+1]
[*Doppelgang]

Acacia SGT
=========

[TurnGreen....]
[TurnYellow...] [CurePlus-1...] [ElectroJolt+1..] [ElectroBolt...]
[Cure...........] [*AcaciaBlade] [*AcaciaBlade ] [*AcaciaBlade] [HiRes+1]
[*Doppelgang]

WillO'Wisp
========

[*Brimstone..]
[FirePillar-2...] [*Brimstone]
[FirePillar-2...] [Weaken-2.] [*Brimstone] [TurnRed+3]
[*Doppelgang]

Potty
=====

..................................... [ElectroBolt-1] [LoRes........]
[Uplift..........] [Upheaval-1] [ElectroBolt-1] [Upheaval+1]
[*Doppelgang]

Man-Of-War
=========

[HellSoul-1....] [Gravitonne-1]
[HellSoul-1....] [Gravitonne-1] [AntiWhite]
[*Doppelgang]

Man-At-Arms
==========

[*BlackRain...]
[*BlackRain...] [HellSoul]
[*BlackRain...] [HellSoul] [Gravitonne] [AntiWhite+1] [Revenge] [SealAll]
[*Doppelgang]

Portalgheist
=========

[ElectroJolt-1] [ElectroJolt] [ElectroBolt-1] [ElectroBolt] [AntiGreen+2] [AntiGreen+3]
[*Doppelgang]

Neo-N-Bulb
=========

[Heal-1........]
[Heal-1........] [Heal] [HealAll-1] [HealAll..] [Bushbasher+2]
[InfoScope-5] [Heal] [BatEye-1] [EgleEye] [Bushbasher+2] [Bushbasher+3] [Carnivore+2]
[*Doppelgang]

Dwarf
=====

[*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [ElectroBolt-1] [ HiRes.......] [HiRes+1......] [AntiGreen+3..]
[*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [ElectroBolt-1] [Upheaval+1] [Upheaval+2] [Earthquake+1] [Earthquake+2]
[*Doppelgng...]

DaggyDwarf
=========

[*Hi-HoWarCry]
[*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry]
[*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry] [*Hi-HoWarCry]
[*Doppelgang..]

DaffyDwarf
=========

[*Hi-HoWarCry]
[ElectroJolt-1..] [ElectroJolt]
[*Hi-HoWarCry] [ElectroJolt] [ElectroBolt-1] [ElectroBolt] [ElectroBolt+1][ThundaStorm]
[ *Doppelgang]

SnobGoblin
=========

[HealAll..........]
[AeroSaucer-1] [Heal............] [Bushbasher] [BatEye]
[AeroBlaster-3] [AeroBlaster-2] [Bushbasher] [BatEye]
[*Doppelgang.]

SnibGoblin
========

[Heal-1.........]
[Bushwhacker] [Heal.............] [EagleEye-1] [AeroBlaster]
[Bushwhacker] [Bushbasher-1] [Bushbasher] [EagleEye....] [HealAll+1]
[*Doppelgang]

Beeba
======

[LoRes-3......]
[LoRes-3......] [HiRes-2.........]
[LoRes-3......] [PhysNegate-4] [ThundaStorm-3]
[*Doppelgang]

Wingapede
=========

[*AcidicGas...]
[*AcidicGas...] [*AcidicGas...] [InfoScope-3..]
[Tornado-5...] [AeroBlaster-2] [AeroSaucer+1] [InfoScope-2]
[*Doppelgang]

Crossbones
=========

[HellSoul-1.....]
[*SwordDance] [*SwordDance]
[*SwordDance] [*SwordDance] [HellSoul+1] [HellSoul+2] [HellBound+1]
[*Doppelgang.]

Dead Beat

[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[HellSoul-1....]
[*Doppelgang]

Scorpiod
=======

[Cure............]
[Bushbasher-2] [Cure+1.........] [CurePlus...] [TurnBlue+3....]
[Bushbasher-2] [Bushbasher-1] [Bushbasher] [Bushbasher+1] [Bushbasher+2] [Deluge+1] [Iceberg+1]
[*Doppelgang ]

HotDoggity
=========

.......................................................................................................... [Fireball+6]
[FirePillar-2...] ......................................................................... [Fireball+5]
[*GnawBones] [FirePillar-1] [*GnawBones] [TurnRed+3] [*GnawBones]
[*Doppelgang]

CatBurglar
========

[FirePillar-2...] [Weaken-2.]
[*TripleFist...] [*TripleFist] [*TripleFist] [Strengthen] [MagmaBomb+3] [Ninety-Nine]
[*Doppelgang]

Paper Boy
========

[TurnYellow...] .................. [LoRes-1......]
[*PaperMoon.] [*PaperMoon] [*PaperMoon]
[*Doppelgang]

Combat
======

[GravityBlow..]
[GravityBlow..] [TurnBlack+1] [Genius-1..] [Imbecile.....]
[*BatBeam....] [*BatBeam...] [*BatBeam] [AntiWhite+1] [SealAll-1] ............... [Revenge+3]
[*Doppelgang]

Googhoul
========

..................... [TurnYellow+1]
[ElectroJolt-1..] [ElectroJolt....] [ElectroBolt-1] [HiRes]
[*Gnash.........] [*Gnash........] [*Gnash.......] [Uplift+3] [Uplift+4] [AntiGreen+3]
[ *Doppelgang ]


Cybot
=====

[Uplift...........] [Uplift+1.......]
[TurnYellow...] [TurnYellow+1] [Earthquake-2] [Earthquake-1]
[TurnYellow...] [*BeatenEarth] [*BeatenEarth] [*BeatenEarth] [*BeatenEarth]
[*Doppelgang]

Alphabat
=======

[*DarkBeam..] [Imbecile-2]
[*DarkBeam..] [*DarkBeam] [*DarkBeam] [GravityBlow+3] [Gravitonne+2]
[*Doppelgang]

TotalChaos
=========

....................................................................................................................... [BlackHole+2]
....................................................................................................... [HellSoul+5]
................................................................................... [Gravitonne+3]
..................................................................... [SealAll-1]
...................................................... [Diminish-2]
................... [FreeFall-3] [TurnBalck+2]
[*Doppelgang]

Porre PVT
========

[TurnRed......] [*BayonetGun] [Cure+2.........]
[TurnBlue......] [*BayonetGun] [*BayonetGun] [Numble] ............ [Revenge+2]
[*Doppelgang]

Porre SGT
========

[TurnRed......]
[TurnBlue......] [*BayonetPlus] [Cure+2........]
[CurePlus-2...] [*BayonetPlus] [*BayonetPlus] [BatEye] .............. [Ninety-Nine+2]
[*Doppelgang]

Witchetty
========

[CurePlus-2...]
[CurePlus-2...] [AquaBall-1]
[CurePlus-2...] [AquaBall-1] [IceBlast-1]
[*Doppelgang]

Airframe
=======

[Gravitonne-2] [*DarkBreath] [SealAll-3....] [*PowerDive.]
[*DarkBreath.] [*DarkBreath] [*PowerDive] [*DarkBreath] [*PowerDive]
[*Doppelgang]

WightKnight
=========

............................................................................................................................ [PhysNegate+2.]
............................................................................................................................ [*Rage............]
....................................................................................................... [HiRes+3.......] [*SadnessWave]
....................................................................................................... [HiRes+3.......] [*SpiritsUp.......]
....................................................................................................... [HiRes+3.......] [*WaveOfFear..]
[HellSoul-1....] [HellSoul] [HellSoul+1] [HellSoul+2] [HellSoul+3] [HellBound+2] [Gravitonne+4]
[*Doppelgang]

Tragedienne
==========

[AquaBeam....]
[Fireball........] [CurePlus-1.] [CurePlus...]
[*SuckBlood..] [*PoisonGas] [*BlackRain] [RecoverAll+1] [Volcano-1] [Tornado] [Blackhole+1]
[*Doppelgang]

Gremlin
======

[Heal-1........]
[Heal-1........] [AeroBlaster-2] [*ToxicBreath]
[Bushwhacker] [HealAll-2......] [HealPlus-3...] [*ToxicBreath]
[*Doppelgang]

Tutanshaman
===========

......................................................................................[MagmaBomb+3]
............................................................... [MagmaBomb+2][MagmaBurst+1] [Ninety-Nine....]
................... [Ninety-Nine-4] [MagmaBomb+1] [Weaken.........] [Strengthen+1.] [MagmaBurst+2]
[ Volcano-5...] [Volcano-4....] [FirePillar.........] [FirePillar+1.....] [Strengthen+1.] [MagmaBurst+2]
[*Doppelgang]

Spearfisher
=========

[IceBlast-3....]
[IceBlast-3....] [IceLance...]
[Nimble-3......] [TurnBlue+1] [IceBlast-1.] [Vigora-2...]
[Nimble-3......] [*IceTongs.] [*IceTongs] [*IceTongs] [AntiRed+2]
[*Doppelgang]

Rockroach
=========

[LoRes-3......] [*SpinOff]
[LoRes-3......] [*SpinOff] [*SpinOff] [HiRes] [AntiGreen+2]
[*Doppelgang]

YellowBelly
=========

[*Slime........] [*Slime] [*Slime] [*Slime] [YellowField....]
[*Slime........] [*Slime] [*Slime] [*Slime] [LoRes...........] [Uplift+5]
[*Slime........] [*Slime] [*Slime] [*Slime] [PhysNegate-1]
[*Doppelgang]

Fossicker

...................................................................... [Earthquake]
........................................................................................ [Earthquake+1]
...........................................................................................................
...................................................................... [LoRes+1....]
................................................... [AntiGreen+1]
[TurnYellow...] ................. [Uplift+2]
[TurnYellow...] [Upheaval-1]
[*Doppelgang]

Lagoonate
========

[*Just4Kicks.] ................. [*Just4Kicks]
[*Just4Kicks.] [CurePlus-1] [*Just4Kicks] [AquaBall+1]
[*Just4Kicks.] [CurePlus-1] [*Just4Kicks] [AquaBall+1]
[*Doppelgang]


Mantarrey
========

[AquaBall-2...]
[TurnBlue......] [Numble-2] [Nimble-1]
[*FlyLow......] [*FlyLow..] [*FlyLow.] [*FlyLow] [AntiRed+2]
[*Doppelgang]

SideSteppa
==========

.......................................................................................... [Deluge+1...]
......................................................................... [*Devour...] [CurePlus+3]
.................................... [*MultiStab] [*JumpStart] [*Devour....]
[IceLance-1..] [IceBlast-2] [*MultiStab] [*JumpStart] [CurePlus+2]
.............................................................................................................
[*Doppelgang]

Taurminator
==========

................... [Strengthen-2]
[*Charge!.....] [*Charge!.....] [*Charge!] [Inferno-1]
[*Charge!.....] ................... [*Charge!]
[*Doppelgang]

PreyMantis
=========

[AeroSaucer-1]
[Heal-1.........] [*Stinger] [AeroBlaster-1] [HealAll..........] [*BugSwatter]
[TurnGreen....] [Heal......] [*Stinger......] [AeroSaucer+2] [HealAll+1......] [*BugSwatter]
[*Doppelgang.]

Prehysteric
=========

[TurnYellow..] [*JurasicBeat]
[*JurasicBeat] [*JurasicBeat] [*JurasicBeat]
[*Doppelgang]

Gizmotoid
========

[*HighBeam] [*HighBeam] [*HighBeam] [Strengthen]
[*HighBeam] [*HighBeam] [*HighBeam] [*HighBeam]
.......................................................................
[*Doppelgang]


Aero-Guard
==========

[IceBlast-3...] [IceBlast-2] [IceBlast-1] [IceLance+2] [IceLance+3]
[IceBlast-3...] [CureAll-3..] [CureAll-2..] [CureAll-1...] [CureAll......] [Vigora]
[*Doppelgang]

Gyroblade
========

[PhotonBeam-2]
[PhotonRay.....] [PhotonBeam-1] [PhotonRay+3.] [PhotonBm+1.]
[RecoverAll-2..] [HolyHealing-4..] [HolyHealing-3] [RecoverAll+1] [PhotonRay+4] [MagNegate]
[*Doppelgang..]

Puffy
=====

[*NeedleWork]
[*NeedleWork] [*NeedleWork]
[*NeedleWork] [*NeedleWork] [*NeedleWork]
[*Doppelgang]

Gurgoyle
=======

.................... [*GiddyBreath]
[TurnYellow...] [*GiddyBreath] [HiRes-1]
.................... [*GiddyBreath]
[*Doppelgang]

Myxomycete
==========

[TurnWhite....] [Meteorite] [Purify-1...........] [MeteorShower] [HolyHealing-1] [WeakMinded+2]
[Meteorite-1..] [Meteorite] [StrongMinded-1] [MeteorShower] [AntiBlack+2...] [MagNegate.....]
[*Doppelgang]

Combot
=======

[*GunnerGetya] [*GunnerGetya] [*GunnerGetya] [*GoBallistic] [*GoBallistic]
[*Doppelgang..]

Slash
=====

................... [*WindSlash] .................. [*DashSlash] ................ [CurePlus+3]
[Cure...........] [*WindSlash] [IceLance+1] [*DashSlash] [IceBlast+1] [CurePlus+3] [Iceberg+1]
[*Doppelgang]

Flea
=====

[TurnWhite...] ................................................... [AntiBlack+2..]
[TurnBlack....] .................................................. [AntiWhite+2..]
[TurnGreen...] ................................................... [AntiYellow+2.]
[TurnYellow..] ................ [*TheStare] ................. [AntiGreen+2.]
[TurnBlue.....] [Fireball+1.] [*TheStare] [FirePillar....] [AntiRed+2... ][Inferno+1...]
[TurnRed......] [Weaken-2] [*TheStare] [Strengthen] [AntiBlue+2...] [Ninety-Nine]
[*Doppelgang]

Ozzie
=====

[InfoScope-5.] [InfoScope-4] [InfoScope-3] [InfoScope-2....] [InfoScope-1..]
[Heal-1.........] [LoRes-2......] [HiRes-1......] [HiRes..............] [Bushbasher+2] [HealAll+2....] [PhysNegate+1]
[BatEye-3.....] [EgleEye-2....] [Bushbasher.] [Bushwhacker+3] [Bushbasher+2] [Carnivore+1] [MagNegate+1.]
[*Doppelgang]



III. Character Guide

6. Skelly&Cuộc tìm kiếm các khúc xương.

Để thu nhận Skelly, bạn phải tìm đủ các khúc xương của cậu ta rải rác ở khắc Another World. Sau đây là những khúc xương của Skelly và địa điểm tìm chúng.

Angry Scapula
Miêu tả: Những xương vai này rõ ràng mang nhiều oán hận. Có lẽ chủ của nó đã từng căm ghét chính mình... khi còn sống.
Địa điểm: Đọc mảnh giấy trong một cái hang ở Shadow Forest - Another World.

Good BackBone:
Miêu tả: Xương sống có dáng đẹp, có lẽ là nhờ sự rèn luyện yêu quí của bà khi còn sống.
Địa điểm: Trong một cái hốc ở Hydra Marshes - Another World

Heavy Skull
Miêu tả: Một cái đầu lâu tô mặt hề. Nó nói đan đi tìm cơ thể và ký ức bị mất.
Địa điểm: Tiến lại gần cái sọ khủng long ở Fossil Valley - Another World.

Mixed Bones
Miêu tả: Khó mà nói được cái xương nào là cái xương nào. Bạn sẽ phải thử đặt chúng theo một thứ tự nào đó thôi.
Địa điểm: Trong một hang ở Isle of The Damned - Another World.

Pelvic Bone
Miêu tả: Thậm chí từ khung xương chậu cũng thấy được rằng người này có dáng rất đẹp. Có dáng đẹp là rất quan trọng!
Địa điểm: Nói chuyện với người đổi material ở Guldove - Another World.

Sturdy Ribs
Miêu tả: Chủ của nó hẳn đã phải tập thể dục và thể dục nhịp điệu rất nhiều để có một cơ thể vững chắc thế này.
Địa điểm: Nói chuyện với một người ở Water Dragon Isle - Another World.

Sau khi tìm đủ những khúc xương, Skelly sẽ lấy lại trí nhớ và chạy mất. Đến Termina (Another World) nói chuyện với bà cậu ta trong ngôi nhà trên cùng bên tay phải, Skelly sẽ chạy vào và sum họp với bà. Khi quay lại đây, nói chuyện với cậu ta, cậu ta sẽ đi cùng bạn.


7. Pip&Quá trình tiến hoá.

Pip là nhân vật duy nhất có thể biến đổi và thay đổi màu của mình. Sự biến đổi của Pip và màu thay đổi phụ thuộc vào những màu element bạn sử dụng nhiều trong trận đấu.

Điểm:

Mỗi khi Pip tham gia vào trận chiến (và không phải là nằm bẹp trên mặt đất với 0 HP), Pip sẽ nhận được điểm.
+ Sử dụng màu Red, Yellow, Black, Pip nhận được điểm cho khối màu đó.
+ Sử dụng màu White, Blue, Green, Pip nhận được điểm cho khối màu đó.
+ Mỗi khi Pip dùng element, Pip nhận được một điểm.
+ Mỗi khi đồng đội dùng element, Pip nhận được một điểm.
+ Mỗi khi kẻ địch dùng element, Pip nhận được một điểm.
+ Pip chết hoặc bạn bỏ chạy, số điểm vẫn giữ nguyên.
+ Pip đạt một mức tiến hoá: số điểm trở về 0.

Các cấp thay đổi của Pip như sau:

Từ Pip ban đầu (Form 0) Pip có thể tiến hoá thành:
- Angel (White, Blue, Green) (Form 1)
- Devil (Black, Red, Yellow) (Form 2)

Từ Angel, Pip có thể tiến hoá thành:
- Holy Beast (Black, Red, Yellow) (Form 3) - Chú trọng vào cả 2
- Arch Angel (White, Blue, Green) (Form 4) - Chú trọng vào phép thuật (Magic)

Từ Devil, Pip có thể tiến hoá thành
- Holy Beast (White, Blue, Green) (Form 3) - Chú trọng vào cả 2
- Arch Devil (Black, Red, Yellow) (Form 5) - Chú trọng vào lực đánh (Strength)

Điểm cần thiết:

Từ Form 0 sang Form 1: Pip cần 125 điểm
Từ Form 0 sang Form 2: Pip cần 100 điểm
Từ Form 1 hoặc Form 2 sang Form 3: Pip cần 200 điểm
Từ Form 1 sang Form 4, Pip cần 300 điểm
Từ Form 2 sang Form 5, Pip cần 300 điểm

Sự tiến hoá của Pip

Bạn cần đạt được một Star Level để Pip tiến hoá. Và nếu bạn đã đạt Level 99 Pip sẽ chỉ tiến hoá về hình dáng, bạn sẽ không nhận được L7 Tech Skill cũng như Element Grid mới của Pip nữa.

Khi bạn đã cho Pip tiến hoá và đạt được L7 Tech Skill, L7 Tech Skill cũng như Element Grid sẽ không mất khi bạn bắt đầu một New game+. L7 Tech skill lúc đó sẽ đổi thành Pounce+4 cho đến khi bạn cho Pip tiến hoá một lần nữa.

Màu của Pip:

Mỗi khi Pip tiến hoá, màu sắc với nhiều điểm nhất sẽ trở thành màu mới của Pip. Trong trường hợp 2 màu cùng có số điểm như nhau, màu nào sẽ trở thành màu của Pip sẽ theo thứ tự sau: White > Blue > Yellow > Red > Black > Green


III ~ Kết thúc


IV. Monster Guide

1. Monster List

Part 1: Từ A tới K

~*~​

Note: List này được sắp xếp theo thứ tự ABC, bao gồm thông tin về Màu, Gil, Steal, Drop và địa điểm của các Monster. List sẽ không bao gồm các thông số về HP, và State của quái vật vì có vẻ chúng không cố định, ít nhất là không cố định ở lần chơi thứ 2.

~*~​

* Acacia PVT (yếu)
Màu: Yellow
Gil: 160
Steal (c/r): Ivory Helmet/Capsule
Drop (c/r): Tablet/Photon Ray
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Acacia PVT (mạnh)
Màu: Yellow
Gil: 360
Steal (c/r): Capsule/LoRes
Drop (c/r): Lores/Silver Earring
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Acacia SGT (yếu)
Màu: Yellow
Gil: 180
Steal (c/r): Bronze Helmet/Capsule
Drop (c/r): Copper/Meteorite
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Acacia SGT
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Upheaval/LoRes
Drop (c/r): ElectroBolt/Iron
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Aero-Guard
Màu: Blue
Gil: 780
Steal (c/r): Denadorite/HolyLight
Drop (c/r): Screw/Denadorite
Địa điểm: Chronpolis

* Airframe
Màu: Black
Gil: 587
Steal (c/r): Mythril/Elbow Pad
Drop (c/r): Bone/SealAll
Địa điểm: Isle Of The Damned

* Alphabat
Màu: Black
Gil: 69
Steal (c/r): Tablet/HellBound
Drop (c/r): Gravityblow/?
Địa điểm: Forrt Dragonia (A), Viper Manor Sewer (H)

* Beach Bum
Màu: Blue
Gil: 25
Steal (c/r): Medicine/Cure
Drop (c/r): Humour/Tablet
Địa điểm: Lizard Rock, Cape Howl

* Beeba
Màu: Yellow
Gil: 160
Steal (c/r): Tablet/Copper
Drop (c/r): Fur/Upheaval
Địa điểm: Hydra Marsh (H)

* Bix Boxer
Màu: Yellow
Gil: ?
Steal (c/r): Heal/ElectroJolt
Drop (c/r): AeroSaucer/ElectroJolt
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Blue Moaman
Màu: Blue
Gil: ?
Steal (c/r): IceLance/?
Drop (c/r): Feather/IceBlast
Địa điểm: Viper Manor Bluff Boss Fight

* Bomber
Màu: Black
Gil: 0
Steal (c/r): Capsule/Cloud Cape
Drop (c/r): 0/0
Địa điểm: Earth Dragon Isle

* Bubba Dingo
Màu: Red
Gil: 8
Steal (c/r): Tablet/Capsule
Drop (c/r): Leather/Ointment
Địa điểm: Fossil Valley (H)

* Bubba Dingo
Màu: Red
Gil:
Steal (c/r): Fur/Cure
Drop (c/r): Fur/Fireball
Địa điểm: Fossil Valley (A)

* Bulb
Màu: Green
Gil: 86
Steal (c/r): Tablet/Bronze Pick
Drop (c/r): Seed/Bushbasher
Địa điểm: Shadow Forest (A)

* Bulb
Màu: Green
Gil: 130
Steal (c/r): Heal/Capsule
Drop (c/r): Seed/Sonja Trap
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* CatBuglar
Màu: Đỏ
Gil: 234
Steal (c/r): Poultice Cap/Power Glove
Drop (c/r): Ointment/Leather
Địa điểm: Mount Pyre (A)

* Cassowary
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Sight Scope/Nostrum
Drop (c/r): Mythril/Nostrum
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* Cassowary
Màu: Yellow
Gil: 83
Steal (c/r): Ivory Mail/ElectroJolt
Drop (c/r): Uplift/Feather
Địa điểm: Shadow Forest (A)

* Centaurpede
Màu: Yellow
Gil: 600
Steal (c/r): ElectroBolt/Earthquake
Drop (c/r): Fang/UpHeavel
Địa điểm: Hydra Marshes (A)

* Combat
Màu: Black
Gil: 120
Steal (c/r): Capsule/Nostrum
Drop (c/r): BlackOut/Imbecile
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Combot
Màu: Red
Gil:
Steal (c/r): Denadorite/Nostrum
Drop (c/r): Inferno/Screw
Địa điểm: Chronopolis

* Crossbones
Màu: Black
Gil: 164
Steal (c/r): Iron/HellBound
Drop (c/r): Bone/Iron
Địa điểm: S. S Invisible (A)

* Cupoid
Màu: White
Gil: 750
Steal (c/r): Stardust Cape/Panacea
Drop (c/r): Panacea/Winged Shoes
Địa điểm: Terra Tower

* Curcus
Màu: Green
Gil: 24
Steal (c/r): Capsule/AeroBlaster
Drop (c/r): EagleEye/Bat Eye
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* Curcus
Màu: Green
Gil:
Steal (c/r): ElectroBolt/Tablet
Drop (c/r): Tablet/EyeBall
Địa điểm: Shadow Forest (A)

* CyBot
Màu: Yellow
Gil: 175
Steal (c/r): Knee Pad/HiRes
Drop (c/r): Screw/Iron
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Cybot
Màu: Yellow
Gil: 987
Steal (c/r): Nostrum/Denadorite
Drop (c/r): Screw/ThundarStorm
Địa điểm: Fort Dragonia (H)

* Cytoplasm
Màu: Blue
Gil: 210
Steal (c/r): Strengthen/?
Drop (c/r): Nostrum/?
Địa điểm: Terra Tower

* Daffy Dwarf
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): ElectroBolt/AeroBlaster
Drop (c/r): Tablet/Bronze Vest
Địa điểm: Hydra Marshes (H)

* Daffy Dwarf
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Iron/Capsule
Drop (c/r): ElectroBolt/Leather
Địa điểm: Water Dragon Isle (H)

* Daggy Dwarf
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): ElectroBolt/AeroBlaster
Drop (c/r): Fur/Bronze Vest
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* Daggy Dwarf
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Tablet/Iron
Drop (c/r): ElectroJolt/Copper
Địa điểm: Water Dragon Isle (H)

* Dead Beat
Màu: Black
Gil: 140
Steal (c/r): Bone/HellSoul
Drop (c/r): Iron/HellSoul
Địa điểm: S.S Invicible

* Dead Beat
Màu: Black
Gil:
Steal (c/r): Unicorn Trap/UltraNova Trap
Drop (c/r): EyeBall/Holy Trap
Địa điểm: Isle Of The Damned

* Dead Head
Màu: Black
Gil: 425
Steal (c/r): Antitoxinal Cap/?
Drop (c/r): Diminish/?
Địa điểm: Isle Of The Damned (H), S.S Invicible

* Dodo
Màu: White
Gil: 98
Steal (c/r): Mythril/Magnify
Drop (c/r): Feather/StrongMinded
Địa điểm: Fossil Valley, Shadow Forest

* Dragoon
Màu: Red
Gil: 390
Steal (c/r): Silver Pendant/Gold Earring
Drop (c/r): Ointment/KneePad
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Drongo
Màu: Green
Gil: 24
Steal (c/r): Carapace/Heal
Drop (c/r): Carapace/Mythril
Địa điểm: Fossil Valley (H)

* Drongo
Màu: Green
Gil:
Steal (c/r): Tablet/Heal
Drop (c/r): Seed/AeroSaucer
Địa điểm: Fossil Valley (A)

* Dwarf
Màu: Vàng
Gil:
Steal (c/r): Capsule/Heal
Drop (c/r): Uplift/Bronze Mail
Địa điểm: Shadow Forest.

* Dwarf
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Capsule/Iron
Drop (c/r): Upheaval/Copper
Địa điểm: Water Dragon Isle (H)

* Ectoplasm
Màu: Red
Gil: 210
Steal (c/r): Cure All/?
Drop (c/r): Nostrum/?
Địa điểm: Terra Tower

* Fossicker
Gil: 540
Màu: Yellow
Steal (c/r): Mythril/Denadorite
Drop (c/r): Mythril/?
Địa điểm: Earth Dragon Isle

* Geridae
Màu: Blue
Gil: 98
Steal (c/r): Medicine/Antiviral Cap
Drop (c/r): Fang/Aqua Beam
Địa điểm: Shadow Forest (A)

* Geridae
Màu: Blue
Gil: 216
Steal (c/r): Medicine/Antiviral Cap
Drop (c/r): AquaBall/CurePlus
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* Geos
Màu: Black
Gil: 350
Steal (c/r): Capsule/Heal
Drop (c/r): Hires/Eyeball
Địa điểm: Highway Ruins

* Gizmotoid
Màu: Red
Gil: 850
Steal (c/r): Denadorite/Nostrum
Drop (c/r): Denadorite/Power Seal
Địa điểm: Chronopolis

* Gloop
Màu: Blue
Gil: 15
Steal (c/r): Humor/?
Drop (c/r): Humour/Poultice Cap
Địa điểm: Viper Manor (A), Shadow Forest (A)

* Gloop
Màu: Blue
Gil: 250
Steal (c/r): Numble/Deluge
Drop (c/r): CurePlus/Numble
Địa điểm: Shadow Forest (H)

* Gobledygook (Mạnh)
Màu: Đỏ
Gil: 94
Steal (c/r): HellSoul/MagmaBurst
Drop (c/r): Feather/Dancing Shoes
Địa điểm: Viper Manor Bluffs (H)

* Gobledygook (Yếu)
Màu: Red
Gil: 87
Steal (c/r): Ointment/Copper Swallow
Drop (c/r): MagmaBomb/Antitoxinal Cap
Địa điểm: Viper Manor Bluffs, Viper Manor (A)

* Googhoul
Màu: Yellow
Gil: 105
Steal (c/r): Capsule/HiRes
Drop (c/r): Eyeball/ElectroBolt
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Gremlin
Màu: Green
Gil: 389
Steal (c/r): Dancing Shoes/Sight Scope
Drop (c/r): Humour/Leather
Địa điểm: Dead Sea

* Guillot
Màu: Yellow
Gil: 0
Steal: Mythril/Screw
Drop: 0/0
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Gurgoyle
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Denadorite/Nostrum
Drop (c/r): Earth Charm/?
Địa điểm: Fort Dragonia (H)

* Gyroblade
Màu: White
Gil: 870
Steal (c/r): Denadorite/Gold Earring
Drop (c/r): Denadorite/Meteorshower
Địa điểm: Chronopolis

* Harle
Màu: Black
Gil:
Steal (c/r): PhotoBeam/Sunglasses
Drop (c/r): PhotoBeam/Sunglasses
Địa điểm: Hermit's Hideaway

* HotDoggity
Màu: Red
Gil: 140
Steal (c/r): Dancing Shoes/?
Drop (c/r): Fang/Iron
Địa điểm: Mount Pyre (A)

* HotDoggity
Màu: Red
Gil: 420
Steal (c/r): RedWolf Trap/Mythril
Drop (c/r): Fang/RedWolf Trap
Địa điểm: Mount Pyre (H)

* JellyBlubba
Màu: Blue
Gil: 638
Steal (c/r): CureAll/IceBerg
Drop (c/r): Mythril/CureAll
Địa điểm: El Nido Triangle (A)

* Kodomo Pup
Màu: Blue
Gil: 24
Steal (c/r): Tablet/Medicine
Drop (c/r): Bone/Feather
Địa điểm: Lizard Rock


~*~​

* Lagoonate
Màu: Blue
Gil: 540
Steal (c/r): Scale/Resistance Ring
Drop (c/r): Capsule/Volcano Trap
Địa điểm: Marbule (H), Water Dragon Isle (H)

* Lantern Jaw
Màu: Red
Gil: 564
Steal (c/r): MagmaBurst/Cloud Cape
Drop (c/r): Capsule/Inferno
Địa điểm: Viper Manor Sewer (A)

* Lava-Boy (Yếu)
Màu: Red
Gil: 600
Steal (c/r): Tablet/SightScope
Drop (c/r): MagmaBurst/Silver Pendant
Địa điểm: Mount Pyre (A)

* Lava-Boy (Trung bình)
Màu: Red
Gil: 700
Steal (c/r): Flame Charm/Red Brooch
Drop (c/r): Inferno/Gold Earring
Địa điểm: Mount Pyre (H)

* Lava-boy (Mạnh)
Màu: Red
Gil: 863
Steal (c/r): Stone Helmet/Red Brooch
Drop (c/r): Denadorite/?
Địa điểm: Cứu Kid trong nhà trẻ mồ côi đang cháy.

* Li’l Boxer
Màu: Yellow
Gil: ?
Steal (c/r): Heal/ElectroBolt
Drop (c/r): IceLance/Meteorite
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Loch Nest
Màu: Green
Gil: 52
Steal (c/r): Antidote/Seed
Drop (c/r): EyeBall/Antidote
Địa điểm: Viper Manor Bluffs

* Mamma Dingo
Màu: Red
Gil: 10
Steal (c/r): Poultice Cap/Capsule
Drop (c/r): Strengthen/MagmaBurst
Địa điểm: Fossil Valley (H)

* Mamma Dingo
Màu: Red
Gil:
Steal (c/r): Cure/?
Drop (c/r): Leather/MagmaBomb
Địa điểm: Fossil Valley (A)

* Man-O-War
Màu: Black
Gil:
Steal (c/r): GravityBlow/Iron
Drop (c/r): Capsule/Heal
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Man-at-Arms
Màu: Black
Gil:
Steal (c/r): Heal/Bronze Mail
Drop (c/r): HellSoul/Iron
Địa điểm: Quên mất rồi

* Mannequeen
Màu:Yellow
Gil: 326
Steal (c/r): Mythril/Sight Scope
Drop (c/r): Mythril/Inferno
Địa điểm: Tower of Geddon

* Mantarrey
Màu: Blue
Gil: 500
Steal (c/r): Medicine/Antiviral Cap
Drop (c/r): Leather/CurePlus
Địa điểm: Marbule (H), Water Dragon Isle (H)

* Mantarrey
Màu: Blue
Gil:
Steal (c/r): Mythril/FrogPrince Trap
Drop (c/r): Leather/FrogPrince Trap
Địa điểm: El Nido Triangle (A)

* Myxomycete
Màu: White
Gil: 800
Steal (c/r): Winged Shoes/Trashy Tiara
Drop (c/r): Nostrum/Angel Charm
Địa điểm: Terra Tower

* Opah Fish
Màu: Red
Gil: 32
Steal (c/r): Ointment/Tablet
Drop (c/r): Scale/Bone
Địa điểm: Lizard Rock (A)

* Orlha
Màu: Blue
Gil: 1520
Steal (c/r): Kung-Fu Shoes/?
Drop (c/r): Mythril/Waist Pad
Địa điểm: Guldove (A)

* Paper Boy
Màu: Yellow
Gil: 300
Steal (c/r): WhiteOut/RecoverAll
Drop (c/r): Capsule/WeakMinded
Địa điểm: Fort Dragonia (A)

* Pentapus
Màu: Black (?)
Gil: 606
Steal (c/r): ?/?
Drop (c/r): AquaBall/Ice Blast
Địa điểm: Hydra Marshes (H)

* Polly
Màu: Red
Gil: 145
Steal (c/r): SightScope/Inferno
Drop (c/r): Magma Burst/?
Địa điểm: S.S Invicible (A)

* Porre PVT
Màu: White
Gil: 250
Steal (c/r): ?/?
Drop (c/r): AquaBall/Iron Helmet
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Porre SGT
Màu: White
Gil: ?
Steal (c/r): ?/?
Drop (c/r): IceBlast/Stamina Ring
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Portalgheist
Màu: Yellow
Gil:
Steal (c/r): Magnify/Heal
Drop (c/r): Capsule/Eyeball
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Potpourri
Màu: Green
Gil: 381
Steal (c/r): Tablet/Brace
Drop (c/r): AeroSaucer/Brace
Địa điểm: Hydra Marshes

* Potty
Màu: Yellow
Gil: ?
Steal (c/r): Capsule/Upheaval
Drop (c/r): Brace/Bronze
Địa điểm: Viper Manor

* Prehysteric
Màu: Yellow
Gil: 650
Steal (c/r): Earth Charm/Yellow Brooch.
Drop (c/r): Denadorite/Golem Trap
Địa điểm: Gaea’s Navel

* Pterodact
Màu: Red
Gil: 638
Steal (c/r): Inferno/Earring of Light
Drop (c/r): Cloud Cape/Stamina ring.
Địa điểm: Gaea’s Navel (H)

* PreyMantis
Màu: Green
Gil: 589
Steal (c/r): Forest Charm/Green Brooch
Drop (c/r): Feather/Sonja Trap
Địa điểm: Gaea’s Navel (H)

* Puffy
Màu: Yellow
Gil: 888
Steal (c/r): Mythril/Deluge
Drop (c/r): Scale/Mythril
Địa điểm: El Nido Triagle (H)

* Quadffid
Màu: Green
Gil:
Steal (c/r): Antidote/BatEye
Drop (c/r): Seed/Bushbasher
Địa điểm: Shadow Forest (A)

* Quadffid
Màu: Green
Gil: 700
Steal (c/r): Capsule/Antidote
Drop (c/r): BushBasher/AeroBlaster
Địa điểm: Hydra Marshes (H)

* Red Moaman
Màu: Red
Gil: ?
Steal (c/r): Magmabomb/?
Drop (c/r): Feather/FirePillar
Địa điểm: Viper Manor Bluff Boss Fight

* Roborg
Màu: Yellow
Gil: 400
Steal (c/r): Screw/Capsule
Drop (c/r): Copper/ElectroBolt
Địa điểm: Viper Manor (A)

* Rockroach
Màu: Yellow
Gil: 650
Steal (c/r): Sonja Trap/Tornado Trap
Drop (c/r): Denadorite/Fang
Địa điểm: Earth Dragon Isle

* SandSquirt
Màu: Blue
Gil: 18
Steal (c/r): Tablet/?
Drop (c/r): Fang/Scale
Địa điểm: Lizard Rock, Cape Howl

* Schoolmates
Màu: Blue
Gil: 741
Steal (c/r): CureAll/Nostrum
Drop (c/r): Scale/Mythril
Địa điểm El Nido Triagle (H)

* Scorpiod
Màu: Blue
Gil: 286
Steal (c/r): Tablet/Capsule
Drop (c/r): Feather/Knee Pad
Địa điểm: Water Dragon Isle (A)

* Shadow Cat
Màu: Black
Gil: 476
Steal (c/r): Daemon Charm/FreeFall
Drop (c/r): Fur, MotherShip Trap
Địa điểm: Fossil Valley (A)

* SideSteppa
Màu: Blue
Gil: 874
Steal (c/r): Deluge/Nostrum hoặc Anti Red
Drop (c/r): Cure All/?
Địa điểm: Water Dragon Isle (H)

* SnibGoblin
Màu: Green
Gil: 152
Steal (c/r): AeroBlaster/Antidote
Drop (c/r): AeroSaucer/BushBasher
Địa điểm: Hydra Marsh (A)

* SnobGoblin
Màu: Green
Gil: 150
Steal (c/r): Antidote/Capsule
Drop (c/r): Carapace/BushBasher
Địa điểm: Hydra Marsh (A)

* Spearfisher
Màu: Blue
Gil: 140
Steal (c/r): Antiviral Cap/IceBlast
Drop (c/r): CureAll/Nimble
Địa điểm: Viper Manor Sewer (A)

* Swarmp Bug
Màu: Blue
Gil: 148
Steal (c/r): Medicine/Numble
Drop (c/r): Carapace/Feather
Địa điểm: Hydra Marshes (H)

* TerraTerror
Màu: White
Gil: 900
Steal (c/r): Waist Pad/Nostrum
Drop (c/r): Nostrum/Defender
Địa điểm: Terran Tower

* TotalChaos
Màu: Black
Gil: 520
Steal (c/r): Mythril/Trashy Tiara
Drop (c/r): Gravitone/Mythril
Địa điểm: Temporal Vortexx

* Tragediene
Màu: Red
Gil: 480
Steal (c/r): Heal/Carnivore
Drop (c/r): AquaBall/Deluge
Địa điểm: Tower of Geddon

* Tutanshaman
Màu: Red
Gil: 800
Steal (c/r): Capsule/Sky Djinn Ring
Drop (c/r): Weaken/Elbow Pad
Địa điểm: Fossil Valley (A)

* TzeTze Fly
Màu: Black
Gil: 240
Steal (c/r): Heal/BlackOut
Drop (c/r): Humour/GravityBlow
Địa điểm: S.S Invicible

* WightKnight
Màu: Black
Gil: 783
Steal (c/r): Nostrum/HellBound
Drop (c/r): Iron/Rainbow Shell
Địa điểm: Isle Of The Damned (H)

* WillO’Wisp (Yếu)
Màu: Red
Gil:
Steal (c/r): Capsule/FirePillar
Drop (c/r): Tablet/Ointment
Địa điểm: Viper Manor (A)

* WillO’Wisp (Mạnh)
Màu: Red
Gil: 280
Steal (c/r): Capsule/Heal
Drop (c/r): FirePillar/Inferno
Địa điểm: Isle Of The Damned (H)

* Wingapede
Màu: Green
Gil: 164
Steal (c/r): Antitoxinal Cap/Iron
Drop (c/r): Aero Saucer/?
Địa điểm: Hydra Marshes (H)

* Witchetty
Màu: Blue
Gil: 240
Steal (c/r): AquaBall/CurePlus
Drop (c/r): Humour/Medicine
Địa điểm: Viper Manor Sewer (H)

* Whoot
Màu: Yellow
Gil: 840
Steal (c/r): Third Eye/Trashy Tiara
Drop (c/r): Earth Charm/Yellow Brooch
Địa điểm: Terra Tower

* Wraith
Màu: Black
Gil: 520
Steal (c/r): Heal/Nostrum hoặc Power Glove
Drop (c/r): Leather/GravityBlow
Địa điểm: S.S Invisible (A)

* Wraith
Màu: Black
Gil: 520
Steal (c/r): Copper/GravityBlow
Drop (c/r): Leather/GravityBlow
Địa điểm: Hydra Marshes (A)

* Yellow Belly
Màu: Yellow
Gil: 480
Steal (c/r): Capsule/Earth Charm
Drop (c/r): Nimble/Capsule
Địa điểm: Earth Dragon Isle (H)


~*~​