..
.
Cốt truyện của trò chơi là một câu chuyện giả tưởng, nơi thế giới bị chi phối bởi hai thế lực ánh sáng và bóng tối. Khi thế lực bóng tối bắt đầu trở nên hùng mạnh trật tự cân bằng thế giới bắt đầu bị chúng kiểm soát, thậm chí đã chi phối điều khiển cả hoàng gia (đế chế). Và điều tất yếu những cuộc thanh trừng phe ánh sáng bắt đầu được diễn ra với kết quả là hàng loạt người phải nằm xuống.Và hy vọng duy nhất của cả nhân loại chính là thanh kiếm thánh Langrisser. Nữ hoàng ánh sáng đang ẩn mình nay cũng đã thức giấc và chọn ra một người được chọn để có thể rèn lại thanh kiếm và thể bảo vệ thế giới  chống lại thế lực bóng tối. Và đó chính là bạn.





Download : 

Download Langrisser SEA (Android) :    Link
Download Langrisser SEA (IOS) :    Link



Lối chơi
Langrisser có lối chơi đánh theo lượt vô cùng đặc biệt, người chơi chơi sẽ chiến đấu theo phương
thức xoay lượt (người chơi > đối thủ > người chơi và cứ tiếp tục như vậy cho tới khi có một bên nằm xuống). Tất cả tướng phe ta cũng như kẻ địch được đặt trên một bản đồ và có khả năng di chuyển với số ô khác nhau.


Anh hùng 
Lượng anh hùng trong Langrisser vô cùng đa dạng được phân ra thành các cấp bậc từ N (bình thường) cho tới SSR. Mỗi anh hùng để có cho mình những kỹ năng riêng biệt và bạn đề có thể nâng cấp sức mạnh cũng như trang bị vũ khí giúp họ có thể trở nên mạnh mẽ hơn.



Ngoài ra các anh hùng trong trò chơi cũng có cho mình những vai trò khác nhau như kiếm sĩ, xạ thủ hay pháp sư… Các vai trò đều có điểm mạnh và điểm yếu vì thế hãy cân nhắc và lựa chọn thật kỹ nhé.




Nghề nghiệp
Một điểm đặc biệt đến từ Langrisser là mỗi anh hùng trong trò chơi đều có cho mình những nghề nghiệp riêng tương ứng với những binh chủng mà họ sử dụng trong các trận đánh và bạn hoàn toàn có thể thay đổi chúng bằng việc nâng cấp nghề nghiệp của họ.



Việc chuyển nghề cũng sẽ giúp anh hùng của bạn tăng những chỉ số cơ bản của bản thân.



Trang bị
Trong trò chơi trang bị cũng có những cấp bậc từ N cho tới SSR với độ hiếm tăng dần sức mạnh của chúng cũng khác biệt đáng kể. Ngoài ra vũ khí trong Langrisser còn có cho mình những kỹ năng riêng mà nếu nâng cấp bạn có thể kích hoạt và sử dụng.


Hệ thống phó bảng
Trong Langrisser có hai chế độ vượt ải cho bạn lựa chọn là chế độ cốt truyện và chế độ khe nứt thời gian.

Với chế độ cốt truyện các màn chơi sẽ được diễn biến theo cuộc hành trình của người được chọn (là người chơi) để đi tìm cách rèn thanh kiếm thánh Langrisser và chống lại thế lực hắc ám được dẫn đầu bởi tên đại giám mục Gambino kẻ tự xưng là hiện thân của thần. Người chơi sẽ chu du qua các chương của câu chuyện và từng bước thực hiện sứ mệnh của mình.



Với chế độ khe nứt thời gian được mở khi bạn hoàn thành chương 4 của chế độ cốt truyện. Đây là những ải chơi giúp nhân vật chính có thể thấy những ký ức của những cuộc chiến ngàn xưa giữa ánh sáng và bóng tối. Các ải chơi vô cùng đa dạng và cũng được phân ra thành các chương khác nhau.



Hệ thống khác
Ngoài ra trò chơi còn có hệ thống kết giao bạn bè cũng như bang hội vô cùng thú vị. Khi bạn đạt đến lv 25 thì có thể tìm cho mình một bang hội để gia nhập với vô số hoạt động với những phần thưởng vô cùng hấp dẫn.

Âm thanh và đồ hoạ
Langrisser là một trò chơi đến từ đất nước mặt trời mọc Nhật Bản vì thế trò chơi được lồng tiếng đậm chất Anime của Nhật. Nhạc nền với tiết tấu vô cùng vui tươi ở giao diện chính, kịch tính ở những màn vượt ải tạo cảm giác gây cấn và thú vị cho người chơi. Âm thanh khi tung chiêu của những anh hùng đều được lồng tiếng của câu nói của các vị tướng cùng tiếng vũ khí  và tiếng la hét của binh lính. Tất cả tạo nên những trận đấu vô cùng hấp dẫn và thú vị.

Đồ hoạ của trò chơi mang đậm chất Anime với những nét vẽ vô cùng đáng yêu. Các anh hùng trong trò chơi được thiết kế với ngoại hình vô cùng oai hùng ở những hiệp sĩ, kỵ sĩ, thanh thoát tràn đầy năng lượng ở những pháp sư, xạ thủ,.... Bản đồ chơi trong game vô cùng đa dạng và ích có sự trùng lặp giữa các màn chơi. Hiệu ứng khi tung chiêu cùng bộ kĩ năng của các anh hùng đều được làm vô cùng tỉ mỉ và toát lên được thần thái của những vị anh hùng với từng nghề nghiệp, từng vai trò khác nhau.

Cấu hình chi tiết 
Android : Android 4.0 trở lên.
iOS : iOS 9.0 trở lên.





Đầu game khi nữ thần hỏi để định hình cho tướng main


Nếu chọn
1 1 1 1 1 1 1 = Kỵ binh
2 2 2 2 2 2 2 = shadow
3 3 3 3 3 3 3 = Dragon knight
2 2 3 3 2 3 3 = cung



Hướng dẫn cơ bản về Faction 

A. Khái niệm cơ bản:

Faction buff: là chiêu buff hỗ trợ tối thượng, mạnh nhất mà 1 tướng có được, có tầm hoạt động toàn bản đồ, gần như tất cả các chỉ số và thêm hiệu ứng phụ tùy vào loại. Faction buff chỉ có tác dụng với các tướng thuộc nhóm Faction  đó. Tầm quan trọng: về late game, nếu bạn không có Faction buff cùng 1 team có thể hưởng đc faction buff, coi như bạn bị mất 1/2 sức mạnh.

B. Build team theo Faction:

Đây là cái thuộc về kinh nghiệm cực kỳ cao, dựa rất nhiều về sau, hoàn toàn không có tác dụng trước cấp 35 hay 40 gì đó. Nhưng nếu bạn muốn có định hướng lâu dài hoặc may mắn có nhiều tướng ngon thì xác định trước để tránh lãng phí tài nguyên.

1. Xác định các tướng có cùng Faction
2. Xác định xem tướng nào sẽ là NGƯỜI DÙNG FACTION BUFF.
3. Xác định NHỮNG TƯỚNG CÒN LẠI bên cạnh tướng dùng faction buff ở trên.

C. Ví dụ:
1. Bạn muốn chọn Leon làm tướng chính (Leon thuộc nhóm Empire và Strategy)
2. Thường thì người ta cho Leon theo nhánh Strike Master để tối ưu sát thương. Nên lúc này cần tìm người có Faction buff cho Leon.
3. Người dùng faction buff: Altemuller (nhóm Strategy) hoặc Bernhardt (nhóm Empire).
4. Chọn những tướng còn lại:
- Nếu ở trên dùng Altemuller: thì team có thể là:
    Leon (Strike master, kỵ binh DPS),
    Altermuller (Grand Marshal, bộ binh, tanker),
    Luna (Bow Master, cung, DPS, tùy chọn),

- Nếu ở trên dùng Berharde: thì team có thể là:
     Leon (Strike master, kỵ binh DPS),
     Bernhardt (Empiror, Bộ binh, semi-tanker),

- Những con còn lại thì giống nhau dưới đây:
   Imelda (Queen, pháp sư, buff, debuff) hoặc Elbert (Dark Master, pháp sư, debuff),
   Leticia (Knight Master, Kỵ cung, Semi-DPS,buff),
Một Healer bất kỳ (Không cần thuộc Faction Strategy, healer không có buff faction vẫn dùng tốt)


D. Tổng hợp 

Hero SSR sẽ có một skill buff đặc biệt khi đạt cấp 35 và khi đã upgrade class.
Khi kích hoạt Faction buff, nguyên team sẽ nhận đc ( phải đúng team!!)
  20% Atk/Int
  20% Def
  30% MDef

Và 1 số Buff đặt biệt riêng của mọi Hero

  Bozel (Dark): Buff thêm 15% sát thương khi tấn công kẻ thù có từ 3 debuff trở lên

  Bernhardt (Empire): Buff Tất cả thêm 20% sát thương khi chiến đấu với kẻ thù mạnh hơn mình
  Leon (Empire) : Buff Tất cả thêm 5% sát thương cho mỗi ô vuông khi di chuyển tới kẻ thù đánh ( tối đa là 15%)

  Elwin (Team Light): Buff tất cả 15% sát thương khi HP trên 80% (HP= Hero + Lính)
  Ledin (Team Light): Buff tất cả 20% sát thương phản đòn  (VD: bị đánh 100 sẽ phản lại 20)

  Luna (Princess): Buff Tất cả, cộng máu cho hero bằng 15% hp của kẻ thù (hiệu lực trong 1 turn)
  Shelania (Princess): Buff Tất cả , tăng 12% sát thương khi dùng skill.

  Altemuller (Strategist): Buff tất cả, ko bị giảm ô khi di chuyển qua địa hình khác và tăng thêm 15% sát thương khi đứng trên địa hình có Def bonus.
  Ranford (Strategist): Buff thêm 15% sát thương cho Hero có lính khác hệ so với hero.

  Dieharte (Origin): Buff thêm 15% sát thương khi hero có từ 5 debuff trở lên
  Zillagod (Origin): Buff thêm 15% sát thương nếu Hero có HP cao hơn kẻ thù khi chiến đấu.
Zerida : Buff thêm 10% sát thương khi ko có đồng đội nào có mặt trong các ô vuông liền kề. Khi tiêu diệt kẻ thù, cộng thêm 2 ô di chuyển và lấy lại 20% HP khi hết turn.
  Landius : Buff thêm 15% sát thương khi chiến đấu với khác hệ.

- ĐỂ build team quan trọng nhất cần 5 vị trí đó là: Healer, Sword, Giáo( tank), Horse/Fly(dps), Mage
- Hiện tại các sv mới chỉ có 3 nv đc buff rate và dễ chơi nhất có ảnh hưởng đến việc build team sau này là Elwin, Leon,Bernhardt. nên mình hướng dẫn việc build team quanh 3 nv này

E. Hướng dẫn chi tiết từng nhóm Faction 

   F1. Dark Reincarnation (Hắc ám luân hồi)
   F2. Empire's Honor (Danh dự của đế chế)
   F3. Legion of Glory (Quân ánh sáng)
   F4. Heroes of Time (Anh hùng thời gian)
   F5. Meteor Strike (Sao băng rơi)
   F6. Mythical Realm (Lĩnh vực siêu phàm)
   F7. Origins of Light (Cội nguồn ánh sáng)
   F8. Princess Alliance (Liên minh công chúa)
   F9. Protagonists (Hào quang nhân vật chính)
   F10. Strategic Masters ( Đại sư chiến lược)
   F11. Yeless Legends (Mặt sau truyền thuyết)




Phụ ma
Phụ ma (Enchant) là dạng bùa yểm dùng để tăng thuộc tính và kỹ năng cho trang bị. Đối với từng loại hero, bạn cần coi kỹ loại lính của nghề cuối mà bạn chọn của mình cho phù hợp.
Ví dụ: Dieharte chơi Kỵ binh thì có thể chọn Sóng dữ (Rough Sea) nhưng nếu chơi Sát thủ thì chọn phụ ma là Nắng gắt (Blazing Sun)

Các loại phụ ma và khả năng tương thích

Tên phụ maThưởng Set 2Thuởng Set 4Thích hợp
Nắng gắt
(Blazing Sun)
Bạo kích +5%Sát thương BK +20%Sát thủ
Sao băng
(Meteor)
Bạo kích +5%Khi tấn công lính có máu trên 80%, tất cả sát thương, tất cả sát thương saukhi vào trận tăng +20%Sát thủ
Gió nhẹ (Breeze)ATK và INT +5%Sát thương gây ra tăng 10%. Sau khi hành động, có 30% cơ hội di chuyển với pham vi +2. Tồn tại trong một lượt.Phi binh, Kỵ binh và các lính công nói chung
Trăng tròn (Full Moon)ATK và INT +5%Khi máu trên 80%, tất cả chỉ số ATK & DEF tăng 10%.Phi binh, Kỵ binh và các lính công nói chung, Pháp sư
Đồng hồ (Clock)ATK và INT +5%Khi gây sát thương kỹ năng, có 30% cơ hội giảm hồi chiêu xuống -5Pháp sư
Ma thuật (Magic)ATK và INT +5%Sát thương kỹ năng tăng 10%. Sát thương đán phạm vi rộng AoE thêm 5%.Pháp sư
Sóng dữ
(Rough Sea)
ATK và INT +5%Khi chủ động tấn công, ATK tăng 10%, sát thương nhận được giảm 15%.Phi binh, Kỵ binh và các lính công nói chung
Đá cứng (Hard Rock)DEF và MDEF +5%Khi máu dưới < 50%, có 50% cơ hội hồi 15% máu sau trận đấu. (cả máu hero và lính)Lính thủ (Tank)
Hàn băng (Ice)DEF và MDEF +5%Khi bị tấn công, có 20% cơ hội làm kẻ tấn công mình không thể tấn công trong lượt kế tiếp.Lính thủ (Tank)
Thép (Steel)HP +10%Sát thương nhận được giảm 10%.Lính thủ (Tank)
Gai (Thorns)HP +10%Khi bị tấn công, có 30% cơ hội phản lại 50% sát thương.Lính thủ (Tank)
Đại thụ (Tree of Life)
HP +10%Đồng minh (gồm cả bản thân) trong vòng 2 ô sẽ tăng DEF & MDEF +5%.Lính thủ (Tank), Lính trị liệu
Thủy tinh
(Crystal)
DEF và MDEF +5%Máu hồi của kỹ năng trị liệu tăng 20%.Trị liệu

Hướng dẫn chọn phụ ma cho từng hero cụ thể

Danh sách này sẽ tập trung vào những hero quan trọng mà nhiều người chơi.

Dieharte
Sóng dữ: khi chơi kỵ binh
Nắng gắt: khi chơi Sát thủ (Kẻ ám sát/Assasin)
Elwin
Trăng tròn: lựa chọn về lâu dài cho Elwin vì sau này sẽ được buff về hồi máu.
Sóng dữ: nếu muốn tăng sát thương.
Gió nhẹ: nếu muốn cải thiện việc di chuyển của Elwin.
Luna
2 Đá cứng, 1 Hàn băng, 1 Thủy tinh
Để bù lại MDEF khi kỹ năng đã thay ATK bằng MDEF.
Tiaris
Thủy tinh: để tăng hồi máu
Đại thụ: khi cảm thấy việc hồi máu đã quá dư thừa.
Liana
Thủy tinh: để tăng hồi máu
Đại thụ: khi cảm thấy việc hồi máu đã quá dư thừa.
Cherie
Sóng dữ: để tăng sát thương (ưu tiên)
Gió nhẹ: để tăng di chuyển. Chú ý rằng Cherie đã có kỹ răng riêng để có thể di chuyển 2 lần.
Bernhardt
Trăng tròn: nếu dùng BErnhadt đánh sát thương AOE.
Đồng hồ: nếu muốn hồi chiêu nhanh.
Sóng dữ: để tăng sát thương.
Leon
Sóng dữ: tăng sát thương.
Gió nhẹ: để tăng di chuyển.
Altemuller
Đá cứng: khi dùng Altemuller theo đường tank
Sóng dữ: tăng sát thương (theo đường công).
Ledin
Đá cứng: lựa chọn an toàn và chắc chắn cho hàng thủ (tank)
Hàn băng: Khi cảm thấy đã thủ chắc và muốn tìm kiếm cơ hội khóa lượt đi của đối phương.
BozelĐồng hồ: giảm hồi chiêu
Lana
Đồng hồ: giảm hồi chiêu
Ma thuật: tăng sát thương
Trăng tròn: tăng nhiều sát thương nhưng ít chắc chắn
Freya
Đá cứng: lựa chọn chắc chắn cho vị trí tank
Thép: lựa chọn an toàn.
Hàn băng và Gai: Tăng cơ hội gây bất lợi cho kẻ địch khi bị tấn công.
Sophia
Thủy tinh: để tăng hồi máu
Đại thụ: khi cảm thấy việc hồi máu đã quá dư thừa.
EgbertĐồng hồ: hồi chiêu nhanh.
SonyaSóng dữ: tăng sát thương.
Chris
Đại thụ: thích hợp lối chơi vừa đánh vừa bớm máu.
Thủy tinh: thiên về bơm máu.
Imelda
Đồng hồ: vì hồi chiêu hiện khá chậm.
Ma thuật hoặc Trăng tròn: để tăng sát thương.
Vargas
Đá cứng: lựa chọn phổ biến của lính tank
Thép: giải pháp tăng thủ an toàn
Matthew
Sóng dữ: nếu chọn các hướng chơi tấn công.
Nắng gặt: lối chơi của Kẻ sám sát (Assasin).
Grenier
Đá cứng:do Genier không phải là tank quá mạnh.
Thép: giải pháp an toàn.
AlmedaThủy tinh: tăng hồi máu vì Almeda cũng không phải quá đỉnh về việc này


Hướng dẫn chi tiết từng tướng theo Alpha beta

ALMEDA (SR)



Altemuller (SSR)




Alustriel (SSR)




Akaya (SSR) ...



Bernhardt (SSR)



CHERIE (SSR)




Chris (SR)






Clarett (SSR)






Dieharte (SSR)




Emilia (SSR) ...




ELWIN (SSR)




Estelle (SSR)





Gerold & Layla (SSR)




Gizarof (SSR)






GRENIER (SR)




Hiei ...




Hein (SR)




Iris (SR)





Joshua (SSR)






Jugler (SSR)





Lambda (SSR)




Lana (SSR)




Lance (SR)




Landius (SSR)




Ledin (SSR)




Leon (SSR)




Leonhardt (SSR)





LIANA (SSR)




Listell (SSR)






Luna (SSR)





Matthew (SR)




Narm (SR)




Omega (SSR)




Rachel (SSR)




Rainforce (SSR) ...



Renne (SSR)




Sakura Shinguji (SSR)




Sheryl Fanier (SSR)




Sigma (SSR)





Sumire Kanzaki (SSR)




Tiaris (SSR)




VARGAS (SR)




Varna (SR) ...






Virash (SSR)




Wiler (SSR)




Youko Kurama (SSR)




Yulia (SSR)




Yusuke Urameshi (SSR)



Zerida (SSR)